[PSP] HDHC Crisis Core Final Fantasy VII

Thảo luận trong 'Hướng dẫn hoàn chỉnh' bắt đầu bởi boytrum, 14/9/07.

  1. boytrum

    boytrum New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    HƯỚNG DẪN CRISIS CORE FINAL FANTASY 7
    Thực hiện bởi Rociel trên diễn đàn www.gamevn.com
    Phiên bản Nhật:13/9/2007 - Phiên bản US: ?/3/2008

    [​IMG]
    MỤC LỤC:

    A> Phần chơi chính:
    a.1 - Giữ lấy giấc mơ. [Yume wo Mutsute] <夢を持て >
    a.2 - Đừng phản bội tôi. [Ore wo Uragitta rihashinai] <俺を裏切ったりはしない>
    a.3 - Tôi không phải là quái vật. [Ore tachi wa Monster janai] <俺たちはモンスターじゃない>
    a.4 - Giấc mơ của Thiên sứ: Chỉ duy nhất có một. [Tenshi no Yume wa hitotsu dake] <天使の夢はひとつだけ>
    a.5 - Mọi người đang ở một nơi nào đó... [Minna doko ni icchi mattanda...] <みんな どこにいっちまったんだ>
    a.6 - Bỏ lại sự kiêu hãnh của Soldier. [Soldier no Hokori wa tebanasuna] <ソルジャーの誇りは手放すな>
    a.7 - Genesis thật sự đã chết? [Genesis wa honto ni shin danoka] <ジェネシスは本当に死んだのか >
    a.8 - Có lẽ tôi đã bị đuổi khỏi Shinra. [Ore wa Shinra wo suteruka moshirenai] <俺は神羅を捨てるかもしれない>
    a.9 - Hiểu rồi,tôi sẽ tới gặp. [Wakatta ai ni iku] <わかった 会いにいく>
    a.10 - Tôi chính là người hùng. [Ore tachi wa Eiyuu da] <俺たちは英雄だ>
    a.11 - Cuối cùng. [Last] <ラスト>
    a.12 - Sau khi CLEAR GAME
    B> Nhiệm vụ:
    b.1 - Công ty Shinra <神羅カンパニー>
    b.2 - Điều tra vùng có quái vật <モンスター調査計画>
    b.3 - Đẩy lui quân Genesis <ジェネシス軍を倒せ!>
    b.4 - Trận chiến với Wutai <ウータイ戦争終結作戦>
    b.5 - Điều hành phòng nghiên cứu kho báu <宝条研究室>
    b.6 - Tìm kiếm thứ có giá trị... <貴重なものを求めて…>
    b.7 - Những cái có giá trị nhất... <より貴重なものを…>
    b.8 - Materia Hunter Zack <マテリアハンター・ザックス>
    b.9 - Bí mật của cái hang lớn <謎の大空洞>
    b.10 - Đi tìm bí mật của thế giới <世界の謎を求めて>
    C> Thông tin phụ:
    c.1 - Sự kiện phụ
    c.2 - D.M.W
    c.3 - Cửa hàng
    c.4 - Mẹo vặt
    D> Item [アイテム]:
    d.1 - Accessory
    d.2 - Recovery
    d.3 - Magic Stone
    d.4 - Key Item
    E> Materia [マテリア]:
    e.1 - Attack Magic [攻撃魔法]
    e.2 - Auxiliary Attack Magic [補助攻撃魔法]
    e.3 - Recovery Magic [回復魔法]
    e.4 - Auxiliary Magic [補助魔法]
    e.5 - Skill [わざ]
    e.6 - Special Skill [特殊わざ]
    e.7 - Special Magic [特殊魔法]
    e.8 - Ability Plus [能力アップ]
    e.9 - D.M.W Ratio Plus [D.M.W確率アップ]
    F> Kết hợp Materia [マテリア合成 ]:
    f.1 - Attack Magic [攻撃魔法]
    f.2 - Auxiliary Attack Magic [補助攻撃魔法]
    f.3 - Recovery Magic [回復魔法]
    f.4 - Auxiliary Magic [補助魔法]
    f.5 - Skill [わざ]
    f.6 - Special Skill [特殊わざ]
    f.7 - Special Magic [特殊魔法]
    f.8 - Ability Plus [能力アップ]
    f.9 - D.M.W Ratio Plus [D.M.W確率アップ]
    Z> Cập nhật HD:
    - 0.1 Khởi đầu...
    - 1.1 làm tới a.5
    - 1.8 làm tới a.8 và bổ sung lại mục lục.
    - 2.0 cập nhật hết phần chính và tới phần thông tin phụ.
    - 2.3 cập nhật bảng Item
    - 2.4 cập nhật phần mẹo vặt trong mục C và Materia
    - 2.6 cập nhật bảng Mix Materia.

    *Ai cần mua hướng dẫn tại HCM cứ liên hệ Rociel để in nha.
     
  2. tulip_20

    tulip_20 New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    a.1 - Giữ lấy giấc mơ [Yume wo Mutsute]:
    - Tiêu diệt hết mọi tên lính tuần tra.
    - Gặp gỡ Boss Behemot <ベヒーモス>.Dùng Firera để tấn công từ xa sẽ an toàn cho bạn hơn khi đánh với nó,cẩn thận với chiêu Spin Tail của nó khi tấn công từ phía sau.Dùng Potion nếu HP giảm xuống 1/2.

    a.2 - Đừng phản bội tôi [Ore wo Uragitta rihashinai]:
    I.Briefing Room [ブリーフィングルーム]:
    - Nói chuyện với カンセル và đọc Thư [メール] khi bạn nhận được (hình lá thư trên góc phải trên màn hình).
    - Làm thủ tục đang ký Mission.
    - Bấm nút △ tại điểm Save để chọn mục Mission [ミッション] trong Menu.
    - Hoàn tất nhiệm vụ đầu tiên <神羅軍 基本訓練> trong Mision.
    - Lấy Bronze Bangle <ブロンズバングル> từ kệ chứa.
    - Nói chuyện với Angeal [アンジール] và đến Wutai [ウータイ].

    II.Núi Tanbourin [タンブリン山]:
    - Đánh với lính Wutai và tiếp tục đi rồi xảy ra sự kiện.
    - Kế đó là tới Bên ngoài căn cứ Tanbourin và lại gặp nhóm lính Wutai.Bạn có thể dùng Fire <ファイア> để tiêu diệt tụi này cho nhanh.
    - Sau đó là tới Căn Cứ Tanbourin.

    III.Căn cứ Tanbourin [タンブリン砦]:
    1/ Bên ngoài căn cứ Tanbourin [タンブリン砦 回廊]:
    Trước khi bạn vào đến trung tâm của nơi này thì hãy cố đánh thật nhiều lính để tăng điểm kinh nghiệm của bạn trong hệ thống Razard <ラザード総括>!!
    - Bạn sẽ truy đuổi theo kẻ thù và đến khi mở chiếc hộp thứ 3 sẽ có hai lựa chọn cho bạn => [突撃あるのみ]/[別の道があるはず].Chọn cái thứ 2 sẽ có sự kiện diễn ra và kẻ thù sẽ rút đi,sau đó bạn lấy được Potion.
    - Tiếp tục đi vào sâu cho đến khi thấy cánh cổng sẽ có lựa chọn xông vào và khoan đã.

    2/ Khu vườn căn cứ Tanbourin [タンブリン砦 中庭]:
    - Đi qua hai bên cửa để lấy đồ rồi đến điểm save.
    - Một sự kiện với Yufie xảy ra khi bạn vào cầu thang giữa.
    - Sau đó bạn sẽ đánh Boss <金剛坊ウー và 金剛坊タイ>.Bạn có thể dùng Blizard tấn công nó sẽ làm mất máu nhiều hơn là cận chiến với kiếm.Sau một lúc hai đứa nó sẽ dùng chiêu Twin Tomahawk khá mạnh,chắc rằng bạn phải giữ HP trên 400 thì sống sót được.

    3/ Đường đèo núi Tanbourin [タンブリン山 獣道]:
    - Chọn hàng [2ndなら問題ない] sẽ nhận được Item [防弾チョッキ].
    - Chọn hàng [恐ろしい実力の持ち主] sẽ nhận được Item [炎の腕輪].
    - Sau khi bạn có điểm save thì cũng là lúc đánh Boss Summon Ifrit.Nên trang bị Material HP Up <HPアップ> và phép Blizard trước khi vào trận.Nếu HP bạn dưới 400 thì hãy bơm ngay bằng phép Cure <ケアル> hoặc xài Potion.
     
  3. princess78889

    princess78889 New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    a.3 - Tôi không phải là quái vật [Ore tachi wa Monster janai]:
    I.Briefing Room [ブリーフィングルーム]:
    - Tseng được nhập vào hệt thống D.M.W của bạn.
    - Lấy material Thunder từ tủ đồ kế chỗ save lúc đầu.
    - Nói chuyện với Tseng để tới làng Banora.

    II.Làng Banora - Vường Táo [バノーラ村 リンゴ農園]:
    - Đụng độ lính G Asassin ở đây.
    - Khi lên tới nơi save game lại rồi đánh Boss Guard Spider.Chỉ cần dùng Thunder là bạn đã hạ nó ngon lành rồi.
    - Nói chuyện với Tseng rồi vào làng.

    III.Làng Banora [バノーラ村]:
    - Bạn có thể vào căn nhà phía dưới phải rồi tới nhà của Angeal.Tại đây sẽ đụng đám lính G Asassin.
    - Sau sự kiện,đi ra khỏi nhà và theo con đường rồi rẽ phía tay phải để lên gặp Tseng.Bạn có thể lấy 2 thùng đồ ở dưới rồi lên cũng được.

    IV.Nhà máy cuối làng [村はずれの工場]:
    - Sau khi gặp Tseng ở căn phòng dưới 2F và xảy ra sự kiện thì đi ra ngoài bằng cổng lớn ngay đây.
    - Tseng sẽ truyền dạy kỹ năng Chém Đạn cho bạn.Sử dụng nút O khi đạn gần sát bạn để thực hiện.
    - Trở về làng Banora và lấy các Item tại 3 điểm sáng xanh bạn đã thấy lúc đầu trong thời gian giới hạn.
    - Sau đó save game rồi vào nhà Angeal cho sự kiện xảy ra.
    - Đánh Boss Summon Bahamut.Bạn có thể dùng Blizard để làm nó mất máu nhiều hơn là xài Fire và nhớ giữ Hp luôn trên mức 800 vì chiêu Mega Flare của nó rất mạnh tầm 600-800dmg.

    a.4 - Giấc mơ của Thiên sứ: Chỉ duy nhất có một [Tenshi no Yume wa hitotsu dake]:
    A.Cao ốc Sinra - Phố thứ 8 [神羅ビル - 八番街]:
    I.Soldier Floor [ソルジャーフロア]:
    - Ngay tại chỗ save bạn có thể làm các Mission để kiếm Item/Accessory/Summon nếu bạn có thời gian rãnh và đủ mạnh để làm các nhiệm vụ Very Hard.
    - Đi vào Training Room nói chuyện với Giáo Sư và đánh 4 trận thử nghiệm để kiểm tra trình độ.
    - Vào Briefing Room lấy Item từ tủ đồ rồi vào phòng nói chuyện với Soldier 3rd LV1.
    - Tới thang máy gặp カンセル rồi dùng thang máy xuống Soldier Commander Room [ソルジャー司令室].Sau sự kiện bạn được thang lên Soldier Class 1 (bằng cấp với Angeal và Genesis).
    - Tới Briefing Room để thay trang phục và Materia Slot tăng lên 6 ô.Kế đó bạn được sử dụng chức năng Tạo Materia [マテリア合] trong Menu.Bây giờ bạn đã có khả năng kết hợp Master Materia,chuyển Materia thành SP.

    II.Soldier Commander Room [ソルジャー司令室]:
    - Sau sự kiện bạn đi tới thang máy và chọn hàng 1.
    - Tại 48F chọn hàng 2 để vào Soldier Floor.Tiêu diệt hết đám robot nhỏ trong đây và bạn nhận được Ether + 5000 Gil.
    - Quay về thang máy để tới Lối Vào [エントランスへ急ごう].

    III. Entrance [エントランス]:
    - Đánh G.Avenger và Sweeper.
    - Đánh G.Avenger x2,Sweeper x2 => Red Sensor x4 => G.Avenger x3 => Sweeper x4.

    IV.Phố thứ 8 - Đài phun nước [八番街 噴水広場]:
    - Sau sự kiện thì Setsune sẽ nhập vào D.M.W.

    V.LOVELESS [LOVELESS通り]:
    - Giúp đỡ hai me con => được Amulet.
    - Giúp đỡ người đàn ông => được Earring.
    - Đánh Boss G.Eraser.
    - Nhận được <メールアドレス調査課支援室> từ Shitsune.Bây giờ bạn có thể mua Materia và Accessory từ Shop Command.

    B> Mako Reactor 5 [伍番魔晄炉]:
    I.Mako Reactor 5 [伍番魔晄炉]:
    - Sau khi save bạn sẽ gặp A.Sahgin mang khuôn mặt của Angeal.
    - Rẽ trái xuống cầu thang để xoay cần hạ cầu thang xuống,kế tiếp xuống cầu thang nữa để khởi động cửa số 6.
    - Quay lên cầu thang rồi tiếp cầu thang chỗ cần rồi đi 1 vòng hạ cây cầu xuống.Đi xuống cầu thang ngay đây.
    - Sự kiện xảy ra.

    II. Bên trong Plate - [プレート内部 謎の施設]:
    - Nói với Sephiroth rồi đi kiểm tra 3 vị trí được chỉ dẫn (bộ điều khiển,chỗ giường,thiết bị màu vàng).
    - Nói chuyện lại với Sephiroth va sự kiện xảy ra.

    III.Bên trong Plate [プレート内部]:
    - Đuổi theo Giáo sư Horanda vào bên trong.
    - Sau khi save bạn sẽ đánh với Boss gồm 3 robot.bạn có thể trang bị Materia Esuna vào để giải độc khi cần.
    - Sau đó là sự kiện với Angeal.
     
  4. ramboviking

    ramboviking New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    a.5 - Mọi người đã đang ở một nơi nào đó... [Minna doko ni icchi mattanda...]:
    A> Khu phố số 5 Slum [伍番街スラム]:
    I. Khu phố số 5 Slum - Nhà thờ [伍番街スラム - 教会]:
    - Sau sự kiện thì Aerith nhập vào D.M.W của bạn.
    - Nói chuyện với Aerith để dẫn bạn ra ngoài.
    - Sau khi đến cánh cổng lớn thì bạn đi vào Chợ.

    II.Khu phố số 5 Slum - Chợ [伍番街スラム マーケット]:
    - Khi vào đây bạn đụng 1 tên nhóc và bị chôm mất túi tiền.
    - Đi tới cổng phía Nam sẽ có sự kiện xảy ra.
    - Nói chuyện với người bán Accessory -> Materia -> Item -> cô bé gái (bên trái cổng nam) rồi chọn trả lời 1 đủ 10 lần -> cậu bé trai (bên trái cổng bắc) rồi chọn trà lời 1 đúng 1 lần rồi chọn trả lời 2.
    - Đi lại một vòng ở đây và xảy ra sự kiện rồi chọn trả lời 1 khi Aerith hỏi (Lấy lại túi tiền từ lũ quái vật!) / (Để mua một chút Medecine).
    - Đi ra ngoài và đánh 3 con Sâu.
    - Sau đó bạn lấy lại túi tiền.
    - Đi tới người bán Accessory bạn sẽ nhận được Soma,High Potion và Remedy.
    - Đi tới gặp người bán Materia để chơi trò lượm Materia lấy tiền.
    - Đi tới gặp người bán Item để chơi trò chế Potion tặng Aerith.
    - Đi tới gặp cậu nhóc bên cửa Bắc để chơi trò đoán bao nhiêu đứa trẻ đi qua và nhận phần thưởng.
    - Sau khi xong đi ra ngoài để đến công viên Slum.

    III.Khu phố số 5 Slum - Công viên [伍番街スラム 公園]:
    - Sau sự kiện trở về Khu Chợ để tới Cao Ốc Shinra [神羅ビル].
    - Nhận được Materia Steal từ cậu nhóc.

    B> Cao Ốc Shinra [神羅ビル]:
    IV.Khu phố số 0 - Đường Cao Tốc [零番街 ハイウェイ]:
    Bạn sẽ có 4 trận đánh trên đường đi.
    - Đánh với G.Assault x3.
    - Đánh với Mosslasher x2.
    - Đánh với G.Assault x6.
    - Đánh với G.Warrior.

    V. Cao Ốc Shinra - Tầng 67 [神羅ビル 67階]:
    - Vào thang máy tới Sample Room [サンプルルーム].

    VI.Phòng kết hợp [配合ルーム]:
    - Nói chuyện với người điều hành <宝条> lần đầu.
    - Đi xung quanh kiểm tra mấy thiết bị rồi đi xuống thang máy để săn 6 con quái lấy chìa khóa mở 6 phòng chứa đồ ở đây.



    - Nói lại lần nữa với <宝条> và bạn sẽ đánh Boss Summon Bahamut Zero.

    a.6 - Bỏ lại sự kiêu hãnh của SOLDIER [Soldier no Hokori wa tebanasu na]:
    A> Cao Ốc Shinra [神羅ビル]:
    I.Soldier Room [ソルジャーフロア]:
    - Vào Training Room để làm kiểm tra thể lực (nhấn O khi bạn thấy Zack gần ngồi xuống để làm tiếp tục).Làm hoàn hảo bạn sẽ được 67 cái không trật.



    - Vào Briefing Room lấy Fira từ tủ đồ.
    - Tới Soldier Commander Room làm một cuộc nói chuyện ngắn.
    - Xuống Entrance nói chuyện với cặp nam nữ ngay chân cầu thang để nhận một nhiệm vụ.Sau đó nói chuyện với cô gái gần cửa để thưởng thức lọ Potion đặc biệt FF7.
    - Tới LOVELESS Road noi với Soldier 2nd để nhận nhiệm vụ tìm 6 gián điệp của Wutai ở các nơi:



    - Sau khi làm xong bạn sẽ nhận được [ウォルナット材] để mở một Mission.
    - Đi tới Home Station [駅ホーム] để tới Slum và xem sự kiện với Angeal.
    - Ghé qua Công Viên Slum nói với Sephiroth Fan và trả lời 3 câu hỏi của Fan Club về Sephiroth:



    - Quay lại chỗ Nhà thờ để tới thung lũng Modeo.

    B> Thung lũng Modeo - Modeo Heim [モデオ渓谷 - モデオヘイム]:
    I.Thung lũng Modeo [モデオ渓谷]:
    - Khi đi đến vùng Tây Nam thì Soldier Cloud sẽ nhập vào D.M.W của bạn.
    - Khi đến nơi bạn sẽ phải đột nhập để lấy hết 5 thùng đồ.Ngy cả bọn lính cũng có thể lấy,vì vậy bạn có nguy cơ mất đồ nếu kg hoàn thành được.Sau khi 5 thùng đồ được lấy thì đám lính cũng sẽ đi xuống hầm mỏ.



    II.Mỏ năng lượng [魔晄試験採掘施設]:
    - Sau khi xuống thang máy bạn sẽ đánh với Genesis.
    - Sau khi đánh xong Genesis sẽ nhập vào D.M.W của bạn.Sau đó tiến tới Modeo Heim.

    III.Modeo Heim [モデオヘイム]:
    - Tại Phòng Bar bạn lấy được Boiler's Handle [ボイラーのハンドル] ngay khúc quẹo vào phòng tắm công cộng.
    - Đánh A.Grifon trong phòng tắm và thu được Cura.
    - Dùng Boiler's Handle tại thiết bị điều khiển rồi quay lại phòng tắm để lấy đồ.
    - Sau đó khi bạn tới phòng Hole ở 2F sẽ đánh với Boss Angeal.
     
  5. guoluong

    guoluong New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    a.7 - Genesis thật sự đã chết? [Genesis wa honto ni shin dano ka]
    - Mở đầu bạn đang thư giãn trên bãi biển thì...một đám người nhái G.Diver xuất hiện và bạn đành phải xử chúng lần lượt cho đến tên thứ 8.
    - Sau sự kiện bạn sẽ tới giải nguy cho Junon.
    - Xử xong 16 tên G.Troper tại tầng LV3 thì lên thang máy đến LV6.
    - Tại đây bạn sẽ đánh thêm một đám lính nữa và gạt 2 cái công tắc để mở đường vào LV6 Central Tunnel.
    - Đụng độ General Tank và 5 bé Support Machine.Cẩn thận với chiêu Thundera của đám Machine đấy!!
    - Sau khi xong gạt công tắc lên LV6.
    - Sau đó bạn phải triệt hạ đợt tấn công để bảo vệ tuyến phòng thủ của Junon.Nếu đánh đủ hết 30 con thì bạn sẽ được thưởng Materia Magic Power Upgrade.
    - Khi đến LV8 sẽ có sự kiện với Shitsune rồi gạt công tắc để đến sân bay.
    - Tại sân bay bạn sẽ đánh với Boss Guard Scorpion.

    a.8 - Có lẽ tôi đã bị đuổi khỏi Shinra [Ore wa Shinra wo suteruka moshirenai]
    - Sau khi tìm kiếm trong Nhà thờ Slum thì đi ra ngoài và có một trận đánh.
    - Kế đó là một sự kiện với làm 1 xe bán hoa và yêu cầu bạn làm công việc thu gom 4 thứ:
    * Công cụ [工具]: Lượm mấy cái nón sắt ở xung quanh trước nhà thờ trên mặt đất ngay lúc đầu sau đó nói với tên lính hẻm phải ở đường LOVELESS sẽ thu được "công cụ đã sử dụng" [中古品の工具].
    * Gỗ [木材]: Kiểm tra đống gỗ ngay trước người bán Accessory trong Chợ.Rồi khi được hỏi thì bạn chọn câu trả lời có chữ [セブンスヘブン] thì sẽ có được "tấm gỗ cũ" [ふるびた木材].
    * Bánh xe [車輪]: Nói chuyện với tên đứng bán xe ở đường LOVELESS sẽ có được "bánh xe" [くたびれたタイヤ].
    * Sách hướng dẫn [参考書]: Nhặt chỉ dẫn "làm sao để đóng xe chở hàng" [ワゴンの作り方] trước chỗ Nhà thờ.
    - Sau khi xong thì nói chuyện với Aerith ở nhà thờ.
    - Tại Soldier Room sẽ có chọn lựa : "Vì tôi là một phần của Aerith..." và "Bởi vì cậu thích." [エアリスと離れるからさ……]/[おまえが好きだからさ]
    - Tại Briefing Room lấy Hermes's Shoes trong tủ đồ.
    - Quay về Nhà thờ gặp Aerith.
    - Trở lại Soldier Room chọn câu trả lời "Tôi thật sự không hối hận!" [もう心残りはない!] và tới Nibelheim.
     
  6. gaunho112

    gaunho112 New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    a.9 - Hiểu rồi,tôi sẽ tới gặp [Wakatta ai ni iku]
    I. Nibelheim [ニブルヘルム]:
    - Khi đến giữa làng sẽ có sự kiện với Tifa.
    - Kế đó đừng nói với Sephiroth vội mà tiếp tục đi lên đoạn núi Nibel để làm nhiệm vụ săn 3 quả bom kỳ lạ.Bạn phải tấn công nó liên tục để ngăn nó biến lớn và phát nổ.Khi tiêu diệt hết 3 quả bom sẽ nhận được món đồ Gold's Kakera [金のカケラ].
    - Kế đến là quay lại dinh thự Shinra để làm tiếp một nhiệm vụ nữa là lấy Materia [急所斬り] và thả tự do Summon Cactus từ két sắt trên lầu 2.Tại phòng có két sắt một tờ giấy ghi chú chỉ dẫn bạn tìm mật mã (ngẫu hứng tùy theo game và của tôi là 4593):



    - Quay về giữa làng leo lên bồn nước để lấy Materia Phoenix.
    - Nói chuyện với Sephiroth rồi vào nhà trọ nói tiếp với Sephiroth để tới Nibel Mako Reactor.

    II. Nibel Mako Reactor [ニブル魔晄炉]:
    - Sự kiện diễn ra với Sephiroth khi nói về JENOVA,về lò chế tạo quái vật của Shinra.Rồi tự hỏi bản thân mình có phải là con người không thì Genesis xuất hiện kể lể sự tình cho Sephiroth...
    - Sau đó bạn sẽ đánh với Boss G.Deleter và G.Legion x2.tên này khá sợ lửa vì vậy bạnne6n dùng Fira hay Firaga sẽ hạ nó nhanh.
    - Sau khi xong hộ tống Tifa dìu Cloud quay trở về Nibelheim.

    III. Nibelheim [ニブルヘルム]:
    - Khi đến giữa làng thì xảy ra sự kiện.
    - Nói chuyện với Cloud rồi đến Dinh thự Shinra.
    - Tại 1F nói chuyện với Cloud rồi vào mật thất ở lầu 2.

    IV. Dinh thự Shinra - Hang ngầm [神羅屋敷 地下洞窟]:
    - Ngay khi xuống cầu thang bạn sẽ đánh với con Salgin và lấy được chìa khóa quan tài.
    - Mở quan tài trong 2 phòng ở đây bạn sẽ đánh với đám bọ và 1 quan tài là "ai đó đang ngủ" => Vincent chăng!?
    - Khi mở cửa vào phòng thì sự kiện Sephiroth đang lục sách xem tư liệu.
    - Sau đó thì sự kiện trọng đại xảy ra khi Nibelheim bị thiêu cháy.Và bạn chạy tới Nibel Mako Reactor.

    V. Nibel Mako Reactor [ニブル魔晄炉]:
    - Đánh với Sephiroth lần 1.
    - Đánh với Sephiroth lần 2.
    * Bạn phải nhanh chóng hạ Sephiroth nếu không sẽ bị dồn xuống vực là Game Over đấy!(Nếu thấy khó thì đợi LV30 hẳn đánh)

    a.10 - Tôi chính là người hùng [Ore tachi wa Eiyuu da]
    I. Dinh thự Shinra - Hang ngầm [神羅屋敷 地下洞窟]:
    - Sau sự kiện thì kiểm tra nhà khoa học lấy chìa khóa rồi mở cửa.
    - Đi tới chỗ cầu thang sẽ tự động vác Cloud theo.
    - Đi tới chỗ cửa hầm sẽ tự động vác Cloud theo.
    - Đi qua phòng bên trái mở tủ đồ lấy bộ đồ Soldier 1st Class và 5000 Gil rồi quay lại Cloud.

    II. Thảo nguyên Nibel [ニブル平原]:
    - Tại đây bạn sẽ chơi trò bắn tỉa các robot canh phòng xung quanh.
    - Sau sự kiện thì bạn sẽ đánh với G-Eliminator.Nên dùng lộn người để tránh đòn tấn công của nó.
    - Sau đó bạn đến phía ngoài làng Gongaga và gặp Shitsune.
    - Kế đến là trận chiến với S.Slayer và G.Predator.
    - Sau khi đánh xong bạn sẽ đến Meltdown Mako Reactor.

    III.Meltdown Mako Reactor [メルトダウン魔晄炉]:
    - Trận đánh với Holland.
     
  7. PipPy2604

    PipPy2604 New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    a.11 - Cuối cùng [Last]
    - Từ làng Banol đi qua bên phải tới cái lỗ dẫn tới thạch động phía dưới.
    I. Hồ nước phán xét [審判の淵]:
    - Lấy Light Materia <ライトマテリア> ngay chỗ xuống đầu tiên.
    - Lấy Heaven Materia <ヘブンマテリア> chỗ mũi nhọn phía Đ6ng Bắc.
    - Lấy Star Materia <スターマテリア> chỗ cuối con đường phía Tây Nam.
    - Lấy Grand Materia <グランドマテリア> gần cửa vào phía Đông.

    II. Hồ nước lãng quên [忘却の湖]:
    - Có 5 ánh sáng (Life Stream) sẽ là trận đánh với nhân bản Genesis.Sau khi tiêu diệt hết 5 con bạn sẽ mở đường đi vào đánh với King Behemot.
    - Lấy Life Materia <ライフマテリア>.
    - Lấy Sebas Materia <サバスマテリア> phía bên phải chỗ save.
    - Lấy Being Materia <ビーイングマテリア>.
    - Sau đó đi ra và tới cửa trên bên trái.

    III. Cánh cửa của sự phân chia [訣別の扉]:
    - Gắn 7 viên Materia cửa Nữ thần vào chỗ bệ đá.
    - Đánh Boss G.レジサイド.Cẩn thận với phép Thunderaga của nó.
    - Sau đó tới cửa tiếp theo.

    IV. Ánh sáng cuối cùng [終焉の光]:
    Đây là thời điểm cuối cùng của bạn,nếu chưa làm các Mission lấy Item hay Summon thì làm đi trước khi bước vào đây.
    - Boss Genesis Avatar.
    [​IMG]

    - Boss Genesis.
    [​IMG]

    - Sau khi xong bạn sẽ có một trận đánh với đám lính và rồi ...
    [​IMG]

    => Kết thúc Crisis Core Final Fantasy VII

    a.12 - Sau khi CLEAR GAME
    I.Những thứ được giữ lại cho Newgame+:
    - LV
    - SP
    - Item
    - Materia thông thường (kg có Summon Materia)
    - D.M.W Ratio
    - Tiền
    - Thời gian chơi

    II.Những thứ không được giữ lại cho Newgame+:
    - Item trang bị
    - Summon Materia
    - Nhân vật trong D.M.W
    - Shop
    - Mission
    - Những lá thư
     
  8. autocad

    autocad New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    Những nhiệm vụ trong 10 mục dưới đây có được do các bước sau:
    - Lấy được Key Item thông tin về nhiệm vụ.
    - Sau khi xong mỗi hồi mở ra một nhiệm vụ.
    - Qua thư từ nhận được nhiệm vụ.
    - Đi xong nhiệm vụ này để mở tiếp nhiệm vụ mới.

    b.1 - Công ty Shinra <神羅カンパニー>
    b.2 - Điều tra vùng có quái vật <モンスター調査計画>
    b.3 - Đẩy lui quân Genesis <ジェネシス軍を倒せ!>
    b.4 - Trận chiến với Wutai <ウータイ戦争終結作戦>
    b.5 - Điều hành phòng nghiên cứu kho báu <宝条研究室>
    b.6 - Tìm kiếm thứ có giá trị... <貴重なものを求めて…>
    b.7 - Những cái có giá trị nhất... <より貴重なものを…>
    b.8 - Materia Hunter Zack <マテリアハンター・ザックス>
    b.9 - Bí mật của cái hang lớn <謎の大空洞>
    b.10 - Đi tìm bí mật của thế giới <世界の謎を求めて>
     
  9. lamle_88

    lamle_88 New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    c.1 - Sự kiện phụ:
    - (đang check lại..mặc dù cũng đã có trong phần hd chính)

    c.2 - D.M.W:

    Thông tin dưới đây về tác dụng của Limit và nơi lấy.

    Sephiroth - đánh 1 kẻ thù - có ngay hồi 1
    Angeal - đánh tất cả - có ngay hồi 1
    Tseng - đánh tất cả - có trong hồi 3
    Cloud - đánh tất cả - có trong hồi 6
    Aerith - hồi máu và làm bất tử - có trong hồi 5
    Shitsune - tăng limit gauge và làm tấn công critical - có trong hồi 4
    Ifrit - tất công tất cả - làm nhiệm vụ 8-1-1
    Bahamut - tấn công tất cả - làm nhiệm vụ 8-1-4
    Bahamut Zero - tấn công tất cả - làm nhiệm vụ 8-5-6
    Odin - đánh 1 kẻ thù - làm nhiệm vụ 8-1-6
    Phoenix - tấn công và niệm Hồi Sinh - lấy trong bồn nước giữa làng Nibelheim
    Genesis - tấn công tất cả - có trong hồi 6
    Chocobo - tấn công tất cả - mở hộp dưới gốc cây trong nhiệm vụ 8-4-1
    Cactuar - đánh 1 kẻ thù - làm nhiệm vụ 6-1-5 rồi 10-2-1 đến 10-2-3
    Tonberry - làm nhiệm vụ 10-2-1 đến 10-2-3
    Caith - Bơm chống đỡ và xài chiêu kg tốn - mở hộp kế tảng đá trong nhiệm vụ 8-4-3
    Moogle - LV Up Materia đã gắn - làm nhiệm vụ 8-4-4 và mở hộp ngay sau lưng khi bắt đầu.
    Magic Pot - chôm đồ - làm nhiệm vụ 10-2-3 khi bắt gặp nó trên đường đi xuống thì tấn công theo thứ tự sau: Jump - Fira - Gravity - Spining Attack

    Sử dụng hệ thống:
    DMW là hệ thống Slot nằm trên góc trái màn hình,nó quay nhanh hay chậm thì bạn cũng kg thể tác động vào đó dc mà là do Tension.và nó dùng SP để thực hiện hoạt động này,có nghĩa SP=0 thì nó hết quay! SP chỉ hết khi bạn dùng nhập item hay nhập Materia thôi.

    Trong battle,con số của DMW sẽ có tác dụng như sau:(*=bất kỳ)
    77* - Bất tận AP/MP
    7*7 - Chống sát thương vật lý
    *77 - Chống sát thương phép
    7** - Bất tận AP
    *7* - Bất tận MP
    **7 - Bạn hưởng tình trạng "Endure"

    777 - Lên LV và Break Status
    666 - Đánh Critical
    555 - Chống sát thương vật lý
    444 - Bất tận AP
    333 - Chống sát thương phép
    222 - Bất tận MP
    111 - Break Status

    Các tình trạng "Bất tận" chỉ là tạm thời và sẽ mất.Nếu 2 gương mặt trái phải giống nhau thì bạn sẽ đến được Reach Mode và cơ hội Limit Break của nhân vật sẽ xảy ra nếu dc thêm cái mặt đó. còn kg thì sẽ là Limit Break của Zack.Reach Mode còn chuyển đổi ra Summon Limit khi có dấu hiệu chớp sáng và chuyển qua Summon.LV của chiêu cũng tùy thuộc vào con số trùng nhau có cao hay kg.

    Nếu bạn có được 2 con số bất kỳ giống nhau thì sẽ LV UP được Materia.Nếu 3 số giống nhau thì Materia sẽ lên 2 LV.Con số giống nhau sẽ lên LV cho Materia nằm ở vị trí đó.Thí dụ: 112 thì Materia ở Slot 1 lên LV,số 535 thì Materia ở Slot 5 lên LV,...

    c.3 - Cửa hàng:
    - Có tất cả 16 cửa hàng bán đồ trong mục Shop ngoài 4 cái có được theo câu chuyện thì còn lại phải làm các nhiệm vụ để unlock nó.
    - Cửa hàng cuối cùng có bán Genji Helmet [Giá 1,000,000] là một món bạn cần trang bị để đánh với Goddess Minerva.

    Shinra Building Shop 神羅ビルショップ
    Potion ポーション - 50
    Ether エーテル - 200
    Soma ソーマ - 200
    Remedy 万能薬 - 200

    Sector 8 Materia Shop 八番街マテリア店
    HP Up HPアップ - 1000
    MP Up MPアップ - 1000
    AP Up APアップ - 1000
    Drain ドレイン - 5000
    Aspir アスピル - 4000

    Sector 5 Materia Shop 伍番街マテリア店
    Power Up 力アップ - 1000
    Stamina Up 体力アップ - 1000
    Magic Up 魔力アップ - 1000
    Spirit Up 精神アップ - 1000
    Poison ポイズン - 1000
    Silence サイレス - 1000

    Sector 6 Accessory Shop 六番街アクセサリ店
    Bronze Bangle ブロンズバングル - 500
    Copper Bangle 銅の腕輪 - 500
    Chocobo Bangle チョコボの腕輪 - 500
    Wrist Band リストバンド - 1000
    Bulletproof Jaque 防弾チョッキ - 1000
    Earring イヤリング - 1000
    Amulet アミュレット - 1000

    Sector 7 Shop 七番街ショップ
    Flame Ring 炎の指輪 - 3000
    Flame Bangle 炎の腕輪 - 3000
    Ice Ring 氷の指輪 - 3000
    Ice Bangle 氷の腕輪 - 3000
    Thunder Ring 雷の指輪 - 3000
    Thunder Bangle 雷の腕輪 - 3000
    Dragon Bangle ドラゴンの腕輪 - 20000
    Wizard Bracelet ウィザードブレス - 80000
    Attribute Sword 属性剣 - 20000
    Thief's Gloves 盗賊の小手 - 10000
    Mog's Charm モグのお守り - 10000
    X Potion エクスポーション - 3000

    Investigation Department's Support Room 調査課支援室
    Fire ファイア - 1000
    Blizzard ブリザド - 1000
    Thunder サンダー - 1000
    Cure ケアル - 1000
    Esuna エスナ - 3000
    Libra ライブラ - 1000
    Star Pendant 星のペンダント - 3000
    White Cape ホワイトケープ - 3000
    Headband ハチマキ - 3000

    Investigation Department's Confidential Support Room 調査課極秘支援室
    Firaga ファイガ - 10000
    Blizzaga ブリザガ - 10000
    Thundaga サンダガ - 10000
    Yatou Issen 八刀一閃 - 10000
    Hard Rush ハードラッシュ - 10000
    Air Strike エアストライク - 10000
    Meteo Shot メテオショット - 10000
    Healing Wave いやしの波動 - 10000
    Lucky Star ラッキースター - 10000
    Hi Potion ハイポーション - 500

    Kamedouraku Main Shop かめ道楽本舗
    Fira ファイラ - 3000
    Blizzara ブリザラ - 3000
    Thundata サンダラ - 3000
    Cura ケアルラ - 3000
    Regen リジェネ - 5000
    Barrier バリア - 4000
    Magic Barrier マバリア - 4000
    Dispel デスペル - 5000
    Dash ダッシュ - 5000

    Wutai Secret Shop ウータイ秘密ショップ
    Quake クエイク - 18000
    Hell Firaga ヘルファイガ - 15000
    Hell Blizzaga ヘルブリザガ - 15000
    Hell Thundaga ヘルサンダガ - 15000
    Drain Sword ドレイン剣 - 10000
    Power Drain パワードレイン - 14000
    Sky Drain スカイドレイン - 18000
    Status Attack ステータス攻撃 - 40000
    Status Defend ステータス防御 - 40000
    Atribute Attack 属性攻撃 - 40000
    Attribute Defend 属性防御 - 40000
    Magic Sword Firaga 魔法剣ファイガ- 10000
    Magic Sword Blizzaga 魔法剣ブリザガ- 10000
    Magic Sword Thundaga 魔法剣サンダガ- 10000

    Gongaga Firm ゴンガガ商会
    Carbon Bangle カーボンバングル - 8000
    Rune Bangle ルーンの腕輪 - 8000
    Sea Chocobo Bangle 海チョコボの腕輪 - 8000
    Hyper Wrist ハイパーリスト - 8000
    Shinra Beta 神羅安式防具 - 8000
    Hypno Crown ヒュプノクラウン - 8000
    Tarot Card タロットカード - 8000
    Drainga ドレイガ - 18000

    Accessory Shop Nibel アクセサリ屋 ニブル
    Death Impact 死の衝撃 - 15000
    Poison Impact 毒の衝撃 - 15000
    Silence Impact 沈黙の衝撃 - 15000
    Stop Impact 停止の衝撃 - 15000
    Shock Impact ショックの衝撃 - 15000
    Safety Bit セーフティビット - 5000
    Star Pendant 星のペンダント - 3000
    White Cape ホワイトケープ - 3000
    Magical Charm 魔よけのおふだ - 3000
    Headband ハチマキ - 3000
    Hermes Sandals エルメスのくつ - 3000
    Pearl Necklace 真珠のネックレス - 8000

    Junon Souvenir Shop ジュノンみやげ物店
    Chocobo Kick チョコボキック - 10000
    Thousand Needles 針千本 - 10000
    Killing Blow 殺意の一撃 - 10000
    Hundredfold Courage 勇気百倍 - 10000
    Moogle Power モーグリパワー - 10000
    Item Pillage アイテム強奪 - 10000

    Bone Village Trading ボーンビレッジ通商
    Hell Fire 地獄の火炎 - 10000
    Mega Flare メガフレア - 10000
    Zantetsuken 斬鉄剣 - 10000
    Rebirth Flame 転生の炎 - 10000
    Exa Flare エクサフレア - 10000
    Gravityga グラビガ - 15000

    Mythril Mine Commercial Affairs ミスリルマイン商事
    Moon Bangle 月の腕輪 - 10000
    Light Bangle 光の腕輪 - 10000
    Protect Ring 守りの指輪 - 30000
    Fairy Ring 妖精の指輪 - 20000
    Towel Headband ねじりハチマキ - 10000

    Mail-Order Shop Duo 通販ショップ・デュオ
    Raging Fire 烈火の腕輪 - 10000
    Aurora Bangle 極光の腕輪 - 10000
    Heavenly Thunder Bangle 天雷の腕輪 - 10000
    Escort Guard エスコートガード - 40000
    Sniper Eye スナイパーアイ - 50000
    Dragon Bangle ドラゴンの腕輪 - 20000
    Wizard Bracelet ウィザードブレス - 80000
    Attribute Sword 属性剣 - 20000

    Net Shop Darkness ネットショップ 闇
    High Class Wristwatch 高級腕時計 - 10000
    Jewel Ring ジュエルリング - 10000
    Apocalypse アポカリプス - 10000
    Double Magic れんぞくま - 30000
    Genji Helmet 源氏の兜 - 1000000 (Chỉ Một Lần)

    c.4 - Mẹo vặt:
    - Để mau được D.M.W thực hiện vòng quay "định mệnh" thì chịu khó xài Limit Break "Lucky Star" của Shitsune (Cissnei) sau khi bạn mua được Materia Limit Break.Shop bán này có trong hồi 10.
    - Tại Lối Vào của Shinra có một nữ nhân viên cho bạn uống Potion đặc biệt để tăng đầy hết HP/MP/AP và bơm "Revive" cho bạn.Rất hữu dụng khi làm Mission.

    1/ Không cần tốn nhiêu tiền nhưng vẫn tăng MAX HP:
    - Mục tiêu là săn mấy con Mandoragora [マンドラゴラ] hình dạng nhánh cỏ...Bọn chúng có thể chôm được "エスナ" và "ケアルラ (精神+1)" và rơi ra "精神の魔晄石" và "ケアル(精神+1)".Tuy nhiên bạn cần Thief's Gloves [盗賊の小手] và Mog's Charm [モグのお守り] để thực hiện việc này dễ dàng hơn.Kế đến là vào Materia Mix làm như sau:
    + ケアル(精神+1) + エスナ = ケアル(精神+2)
    + ケアル(精神+2) + ケアル(精神+2) = ケアル(精神+3)
    + ケアル(精神+2) + ケアル(精神+3) = ケアル(精神+4)
    + Nếu kiên nhẫn thì làm cho đến ケアル(精神+100)
    + HPアップ(HP+10%) + ケアル(精神+100) = HPアップ(HP+999%) ===> Tuyệt vời hơn khi có Genji Armor thì HP của bạn sẽ trên mức hàng chục ngàn.
    Việc làm này cũng mất khá nhiều SP đấy nhưng bù lại bạn sẽ có MAX HP nhanh nhất mà kg cần luyện Materia và tiền để mua 2 Materia trên.

    2/ Tăng ~ Plus Materia MAX cách đơn giản:
    Cách làm này lại tốn khá bộn tiền để mua Materia nếu bạn không biết con để chôm.
    HPアップ + ファイア= HPアップ+20% (A)
    A+A = HPアップ+30% (B)
    A+B = HPアップ+40% (C)
    A+C= ....

    3/ HP Plus (HP+999%):
    Dùng công thức sau đây...
    HPアップ + HPアップ + Potion x80 = HPアップ(HP+%)(A)
    HPアップ + HPアップ + Potion x80 = HPアップ(HP+%)(B)
    HPアップ(HP+%)(A) + HPアップ(HP+%)(B) = HPアップ(HP+%)(C)
    HPアップ(HP+%)(C) + HPアップ(HP+%)(A) = HPアップ(HP+%)(C)
    --------đến khi MAX (HP+999%)
    Potion sẽ tốn 6000G (tăng 20%) còn H-Potion tốn 42000G (tăng 40%)

    4/ MAX các Materia Plus khác:
    Khi đã làm được HP+999% phía trên bạn có thể nhập với các ~plus khác để tăng khả năng chúng lên như là 力アップ改 (力+100).
    Thí dụ 1: HPアップ(HP+999%) + 精神アップ改 = 精神アップ改(精神+100)
    Thí dụ 2: 力アップ + HPアップ(HP+999%) = 力アップ(力+100)
    Tuy nhiên khuyến cáo bạn nên xài cách này cho cấp cao của loại ~Plus đó.

    5/ Mug ぶんどる(MAX) và Gil Toss 銭投げ(MAX):
    ~Plus アップ改(MAX) + Mug ぶんどるLv1 = Mug ぶんどるLv1(MAX)
    ~Plus アップ改(MAX) + Mug ぶんどる(M) = Gil Toss 銭投げ(MAX)

    6/ Wall ウォール(HP+999%):
    HPアップ改弐(M)(HP+999%) + ウォール = ウォール(HP+999%)

    7/ Curaga ケアルガ(HP+999%):
    ウォール(HP+999%) + サイレス = ステータス防御(HP+999%)
    ステータス防御(HP+999%) + ケアルガ = ケアルガ(HP+999%)

    8/ Mug ぶんどる(MASTER) tại LV1:
    Mug ぶんどる(MASTER)+Attribute Attack 属性攻撃(Lv1) = Exploding Sword 爆裂剣(Lv1)
    Exploding Sword 爆裂剣(Lv1) + APアップ改弐(Lv1) = High Jump ハイジャンプ(Lv1)
    High Jump ハイジャンプ(Lv1) + Mug ぶんどる(Lv1) = Mug ぶんどる(Lv1)
     
  10. vinhftu

    vinhftu New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    d.1 - Accessory:
    Tất cả trang thiết bị dưới đây là tổng hợp của Story/Mission/Các Shop.Nếu bạn muốn có được các đồ Ultimate thì phải hoàn thành các Mission cấp độ Very Hard để lấy nó.Tác dụng của đồ sẽ để trong tiếng Anh hết.

    Bronze Bangle ブロンズバングル - HP 10% Up
    Iron Bangle アイアンバングル - HP 20% Up
    Titan Bangle チタンバングル - HP 30% Up
    Carbon Bangle カーボンバングル - HP 40% Up
    Platinum Bangle プラチナバングル - HP 50% Up
    Copper Bangle 銅の腕輪 - MP 20% Up
    Silver Bangle 銀の腕輪 - MP 40% Up + Block Silence
    Gold Bangle 金の腕輪 - MP 60% Up + Block Silence
    Rune Bangle ルーンの腕輪 - MP 80% Up + Block Silence
    Mythril Bangle ミスリルの腕輪 - MP 100% Up + Block Silence
    Chocobo Bangle チョコボの腕輪 - AP 20% Up
    Mountain Chocobo Bangle 山チョコボの腕輪 - AP 40% Up + Block Groggy
    River Chocobo Bangle 川チョコボの腕輪 - AP 60% Up + Block Groggy
    Sea Chocobo Bangle 海チョコボの腕輪 - AP 80% Up + Block Groggy
    Sky Chocobo Bangle 空チョコボの腕輪 - AP 100% Up + Block Groggy
    Wrist Band リストバンド - Power + 5
    Power Wrist パワーリスト - Power + 10
    Hyper Wrist ハイパーリスト - Power + 20
    Kaiser Knuckle カイザーナックル - Power + 30
    Bulletproof Jaque 防弾チョッキ - Stamina + 30
    Shinra Alpha 神羅保式防具 - Stamina + 40
    Shinra Beta 神羅安式防具 - Stamina + 60
    Shinra Beta Plus 神羅安式防具改 - Stamina + 80
    Earring イヤリング - Magic + 5
    Circlet サークレット - Magic + 10
    Hypno Crown ヒュプノクラウン - Magic + 20
    Royal Crown ロイヤルクラウン - Magic + 30
    Amulet アミュレット - Spirit + 30
    Talisman タリスマン - Spirit + 40
    Tarot Card タロットカード - Spirit + 60
    Crystal Orb クリスタルオーブ - Spirit + 80
    Muscle Belt マッスルベルト - Power & Stamina + 5
    Champion Belt チャンプベルト - Power & Stamina + 10 + Block Poison
    Black Belt ブラックベルト - Power & Stamina + 20 + Block Poison & Curse
    Mythril Gloves ミスリルの小手 - Power & Magic + 5
    Diamond Gloves ダイヤの小手 - Power & Magic + 10 + Block Silence
    Crystal Gloves クリスタルの小手 - Power & Magic + 20 + Block Silence & Poison
    Fourth Bracelet フォースブレス - Spirit & Magic + 5
    Diamond Bracelet ダイヤブレス - Spirit & Magic + 10 + Block Poison
    Crystal Bracelet クリスタルブレス - Spirit & Magic + 20 + Block Poison & Curse
    Four Slot フォウスロット - Spirit & Stamina + 5
    Mystile ミスティール - Spirit & Stamina + 10 + Block Silence
    Aegis Bangle エイジスの腕輪 - Spirit & Stamina + 20 + Block Silence & Groggy
    Charm お守り - Luck + 100
    Flame Ring 炎の指輪 - Add Fire Element To "Fight" + Some Techniques
    Flame Bangle 炎の腕輪 - Halve Fire Damage
    Blaze Bangle 火炎の腕輪 - Block Fire Damage
    Raging Fire Bangle 烈火の腕輪 - Absorb Fire Damage
    Ice Ring 氷の指輪 - Add Ice Element To "Fight" + Some Techniques
    Ice Bangle 氷の腕輪 - Halve Ice Damage
    Cold Bangle 冷気の腕輪 - Block Ice Damage
    Aurora Bangle 極光の腕輪 - Absorb Ice Damage
    Bolt Ring 雷の指輪 - Add Thunder Element To "Fight" + Some Techniques
    Bolt Bangle 雷の腕輪 - Halve Thunder Damage
    Thunder Bangle 雷鳴の腕輪 - Block Thunder Damage
    Heavenly Thunder Bangle 天雷の腕輪 - Absorb Thunder Damage
    Dragon Bangle ドラゴンの腕輪 - Halve Fire, Ice And Thunder Damage
    Escort Guard エスコートガード - Block Fire, Ice And Thunder Damage
    Wizard Bracelet ウィザードブレス - Absorb Fire, Ice And Thunder Damage
    Attribute Sword 属性剣 - Add Fire, Ice And Thunder Elements To "Fight" + Some Techniques
    Attribute King 属性王 - Add And Absorb Fire, Ice + Thunder Elements
    Death Impact 死の衝撃 - Add Instant Death To "Fight" + Some Techniques
    Poison Impact 毒の衝撃 - Add Poison To "Fight" + Some Techniques
    Silence Impact 沈黙の衝撃 - Add Silence To "Fight" + Some Techniques
    Stop Impact 停止の衝撃 - Add Stop To "Fight" + Some Techniques
    Shock Impact ショックの衝撃 - Add Groggy To "Fight" + Some Techniques
    Safety Bit セーフティビット - Block Instant Death
    Star Pendant 星のペンダント - Block Poison
    White Cape ホワイトケープ - Block Silence
    Magical Charm 魔よけのおふだ - Block Curse
    Headband ハチマキ - Block Groggy
    Hermes Sandals エルメスのくつ - Block Stop
    Pearl Necklace 真珠のネックレス - Block Poison And Silence
    Ribbon リボン - Block All Status Abnormalities Except Instant Death
    Supper Ribbon スーパーリボン - Block All Status Abnormalities
    Curse Ring 呪いの指輪 - Auto Curse
    Moon Bangle 月の腕輪 - Auto Barrier
    Light Bangle 光の腕輪 - Auto Magic Barrier
    Protect Ring 守りの指輪 - Auto Barrier + Magic Barrier
    Fairy Ring 妖精の指輪 - Auto Regen
    Towel Headband ねじりハチマキ - Auto Endurance
    Sniper Eye スナイパーアイ - Always Critical
    High Class Wristwatch 高級腕時計 - Double The Gil From Monsters
    Jewel Ring ジュエルリング - Double The Item From Monsters
    Mog's Charm モグのお守り - Dropped Item + Stolen Item From Monsters Are Always Rare
    Thief's Gloves 盗賊の小手 - Steal Successfully From Monsters
    Medical Knowledge 医術の心得 - Auto Potion When Near Death
    Feathered Hat 羽根つき帽子 - Increase The Parameter's Maximum Up To Three Times During Limit Break
    Fury Ring 怒りの指輪 - Counterattack
    Powered Suit パワードスーツ - HP, Power And Stamina Up But MP, AP, Magic + Spirit Down
    Energy Suit エネルギースーツ - HP, AP, Power And Stamina Down But MP, Magic + Spirit Up
    Marshal Ney マーシャルネイ - Power And Magic Up But Stamina + Spirit Down
    Marshal Davout マーシャルダブー - Power And Magic Down But Stamina + Spirit Up
    Gold Ornaments 金のかみかざり - MP Limit Is 9999
    Black Hood 黒頭巾 - AP Limit Is 9999
    Soul Of Thamasa ソウルオブサマサ - Zero MP Consumption
    Laurel Crown 月桂樹の冠 - Zero AP Consumption
    Magic Master マジックマスター - HP, AP, Power And Stamina Down But MP, Magic + Spirit Up Plus Zero MP Consumption
    Black Clothes 黒装束 - HP, AP, Power And Stamina Up But MP, Magic + Spirit Down Plus Zero AP Consumption
    Adaman Bangle アダマンバングル - HP Limit Is 99999
    Invincible インビンシブル - Damage Limit Is 99999
    Ziedrich ザイドリッツ - Halve All Elements
    Genji Helmet 源氏の兜 - Auto Libra Plus Zero MP & AP Consumption
    Genji Armor 源氏の鎧 - HP Limit Is 99999 And Auto Endurance & Regen
    Genji Shield 源氏の盾 - Auto Barrier & Magic Barrier, Absorb All Elements + Block All Status
    Genji Gloves 源氏の小手 - Damage Limit Is 99999 And Always Critical
    God Slayer ゴッドスレイヤー - Break Damage, HP, MP and AP Limits (HP・MP・AP+100%/Pow・Vit・Mag・Spirit・Luck+50)
    Soul Of Heike 平家の魂 - All Effects Of All Accessories, Including Auto Curse

    Note:
    Genji Helmet 源氏の兜 - mua 1,000,000 Gil tại Net Shop (cuối cùng)
    Genji Armor 源氏の鎧 - phần thưởng cho DMW Ratio đạt 100%
    Genji Gloves 源氏の小手 - M 9-6-4 lấy trong một cái hộp đồ.
    Genji Shield 源氏の盾 - M 7-6-6 Khi gặp Magic Pot thì đánh theo thứ tự sau: 銭投げ - すてみパンチ - ra đòn max dmg 99,999 - Limit của Sephiroth
    Soul Of Heike 平家の魂 - đạt 100% Mission

    d.2 - Recovery:
    Ngoài các Item hồi phục thì duy nhất Phoenix Down không mua được,chỉ có thể lấy từ Mission và hộp đồ trong Story.

    Potion ポーション - Recovery HP (small)
    hi-Potion ハイポーション - Recovery HP (medium)
    X-Potion エクスポーション - Recovery HP (large) - Mua từ Cửa hàng Reactor 7
    Ether エーテル - Recovery MP
    Soma ソーマ - Recovery AP
    Remedy 万能薬 - Curse All Status
    Elixir エリクサー - Curse All Status + Recovery Full HP/MP/AP
    Phoenix Down フェニックスの尾 - Cast "Revive"

    d.3 - Magic Stone:
    Những đồ này dùng để nhập vào Materia.

    力の魔晄石 - Nhập 5 cái sẽ được Power +1
    体力の魔晄石 - Nhập 5 cái sẽ được Stamina +1
    魔力の魔晄石 - Nhập 5 cái sẽ được Magic +1
    精神の魔晄石 - Nhập 5 cái sẽ được Spirit +1
    運の魔晄石 - Nhập 5 cái sẽ được Luck +1
    HPの魔晄石 - Nhập 5 cái sẽ được HP+10%
    MPの魔晄石 - Nhập 5 cái sẽ được MP+10%
    APの魔晄石 - Nhập 5 cái sẽ được AP+10%
    パワーストーン - Nhập 3 cái sẽ được Power +1
    ガードストーン - Nhập 3 cái sẽ được Stamina +1
    マジックストーン - Nhập 3 cái sẽ được Magic +1
    マインドストーン - Nhập 3 cái sẽ được Spirit +1
    ラックストーン - Nhập 3 cái sẽ được Luck +1
    HPストーン - Nhập 3 cái sẽ được HP+10%
    MPストーン - Nhập 3 cái sẽ được MP+10%
    APストーン - Nhập 3 cái sẽ được AP+10%
    英雄の薬 - Nhập 1 cái sẽ được Power +1
    アダマンタイト - Nhập 1 cái sẽ được Stamina +1
    ダークマター - Nhập 1 cái sẽ được Magic +1
    ミスリル - Nhập 1 cái sẽ được Spirit +1
    ギザールの野菜 - Nhập 1 cái sẽ được Luck +1
    デブチョコボの羽 - Nhập 1 cái sẽ được HP+10%
    ルナハープ - Nhập 3 cái sẽ được MP+10%
    ゼイオの実 - Nhập 3 cái sẽ được AP+10%

    d.4 - Key Item:
    Ifrit Materia イフリートマテリア - Xài Ifrit trong D.M.W
    Bahamut Materia バハムートマテリア - Xài Bahamut trong D.M.W
    Odin Materia オーディンマテリア - Xài Odin trong D.M.W
    Chocobo's Feather チョコボの羽 - Xài Chocobo trong D.M.W
    Cactus's Dog サボテンのトゲ - Xài Cactus trong D.M.W
    Tonberry's Knive トンベリの包丁 - Xài Tonbery trong D.M.W
    Caith Sith's Megahon ケットシーのメガホン - Xài Caith Sith trong D.M.W
    Moogle's Charm モーグリのお守り - Xài Moogle trong D.M.W
    調査課支援室 - Nhập cửa hàng [調査課支援室]
    調査課極秘支援室 - Nhập cửa hàng [調査課極秘支援室]
    キーホルダー - Tăng 1 ô chứa Accessory
    Backpack バックパック - Tăng 1 ô chứa Accessory
    Mix Item's Book アイテム合成の書 - Nhập Item vào Materia Mix
    月刊 職人 - Sách chỉ dẫn của nhiệm vụ
    神羅配膳台設計図 - Sách chỉ dẫn trong Training Room
    Volnat Wood ウォルナット材 - Cây gỗ
    Shinra Make Seramic 神羅製セラミック - Kiểm tra thể lực lần 1 trong Training Room
    Shinra Make Cappillar 神羅製キャタピラ - Kiểm tra thể lực lần 2 trong Training Room
    Shinra Make Solder 神羅製はんだ - Kiểm tra thể lực lần 3 trong Training Room
    Gold's Kakera 金のカケラ
    Chìa khóa Quan tài たんすのカギ
    Premium Type プレミアムタイヤ
     
  11. nguyendinhhau

    nguyendinhhau New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    e.1 - Attack Magic [攻撃魔法]:
    Fire - Fire Magic (Level 1)
    Blizzard - Blizzard Magic (Level 1)
    Thunder - Thunder Magic (Level 1)
    Fira - Fire Magic (Level 2)
    Blizzara - Blizzard Magic (Level 2)
    Thundara - Thunder Magic (Level 2)
    Firaga - Fire Magic (Level 3)
    Blizzaga - Blizzard Magic (Level 3)
    Thundaga - Thunder Magic (Level 3)
    Dark Fire - Fire có thể gây tình trạng bất bình thường
    Dark Blizzard - Blizzard có thể gây tình trạng bất bình thường
    Dark Thunder - Thunder có thể gây tình trạng bất bình thường
    Dark Fira - Fira có thể gây tình trạng bất bình thường
    Dark Blizzara - Blizzara có thể gây tình trạng bất bình thường
    Dark Thundara - Thundara có thể gây tình trạng bất bình thường
    Dark Firaga - Firaga có thể gây tình trạng bất bình thường
    Dark Blizzaga - Blizzaga có thể gây tình trạng bất bình thường
    Dark Thundaga - Thundaga có thể gây tình trạng bất bình thường
    Hell Firaga - Firaga có thể gây tình trạng bất bình thường
    Hell Blizzaga - Blizzaga có thể gây tình trạng bất bình thường
    Hell Thundaga - Thundaga có thể gây tình trạng bất bình thường
    Triple Thundaga – Bắn 3 Thundaga trong 1 lần
    Triple Fire – Bắn 3 Fire trong 1 lần
    Electric Shock 電撃 – Điện tương tự phép Thunder
    Quake クエイク – Phép chỉ tác dụng với kẻ thù đứng trên mặt đất
    Flare フレア – Phép kg có nguyên tố
    Energy エナジー - Phép kg có nguyên tố và có nhiều Hit
    Ultima アルテマ - Phép kg có nguyên tố Tối Thượng

    e.2 - Auxiliary Attack Magic [補助攻撃魔法]
    Drain ドレイン – Hút HP từ kẻ địch (Level 1)
    Drainra ドレイラ - Hút HP từ kẻ địch (Level 2)
    Drainga ドレイガ - Hút HP từ kẻ địch (Level 3)
    Aspir アスピル - Hút MP từ kẻ địch (Level 1)
    Aspirga アスピガ - Hút MP từ kẻ địch (Level 2)
    Poison ポイズン – Gây độc
    Silence サイレス – Gây câm
    Stop ストップ – Gây ngừng hoạt động
    Death デス – Gây chết lập tức
    Gravity グラビデ – Giảm HP của kẻ thù xuống 3/4
    Graviga グラビガ - Giảm HP của kẻ thù xuống 1/2

    e.3 - Recovery Magic [回復魔法]
    Cure ケアル - HP hồi phục (Level 1)
    Cura ケアルラ - HP hồi phục (Level 2)
    Curaga ケアルガ - HP hồi phục (Level 3)
    Full Cure フルケア – HP hồi phục đầy
    Regen リジェネ - HP hồi phục từng chút một
    Esuna エスナ – Chữa tình trạng bất bình thường
    Dispel デスペル – Hủy phép tác dụng của kẻ địch

    e.4 - Auxiliary Magic [補助魔法]
    Barrier バリア – Giảm tổn thương vật lý
    Magic Barrier マバリア – Giảm tổn thương phép thuật
    Wall ウォール – Giảm tổn thương vật lý và phép thuật

    e.5 - Skill [わざ]
    Darkness 暗黒 – Hy sinh HP để làm tổn thương tới kẻ thù trong vùng đánh (Skill xịn)
    Jump ジャンプ – Tấn công từ trên (Level 1)
    High Jump ハイジャンプ - Tấn công từ trên (Level 2)
    Sky Poison スカイポイズン - Jump có thể làm độc
    Sky Silence スカイサイレス - Jump có thể làm câm
    Sky Drain スカイドレイン - Jump có thể hút HP
    Death Jump 死のジャンプ - Jump có thể gây thêm chết lập tức
    Assault Twister回転攻撃 – Tấn công theo kiểu xoay (Level 1)
    Assault Twister Plus 回転攻撃 改 - Tấn công theo kiểu xoay (Level 2)
    Poison Turn ポイズンターン – Assault Twister có thể gây thêm độc
    Stop Turn ストップターン - Assault Twister có thể gây them ngừng hoạt động
    Death Turn デスターン - Assault Twister có thể gây thêm chết lập tức
    Power Attack パワーアタック – Tấn công làm choáng ván kẻ thù
    Vital Slash 急所斬り- Đòn tấn công luôn luôn là đòn chí mạng
    Blow Away ふきとばし – Đẩy kẻ địch ra khỏi vùng chiến đấu
    Exploding Blade 爆裂剣 - Exploding Effect During Attacking
    Poison Blade ポイズン剣 – Tấn công có thể gây độc
    Silence Blade サイレス剣 - Tấn công có thể gây câm
    Stop Blade ストップ剣 - Tấn công có thể gây ngừng hoạt động
    Death Blade 死の剣 - Tấn công có thể gây chết lập tức
    Dispel Blade デスペル剣 - Tấn công có thể gây phá giải
    Drain Blade ドレイン剣 - Tấn công có thể hút HP
    Power Drain パワードレイン – Tấn công làm choáng váng và hút HP
    Aspir Sword アスピル剣 - Tấn công có thể hút MP
    Power Aspir パワーアスピル - Tấn công làm choáng váng và hút MP
    Magic Sword Fire 魔法剣Fire - Fire Based Attack
    Magic Sword Blizzard 魔法剣Blizzard - Blizzard Based Attack
    Magic Sword Thunder 魔法剣Thunder - Thunder Based Attack
    Magic Sword Fira 魔法剣Fira - Fira Based Attack
    Magic Sword Blizzara 魔法剣Blizzara - Blizzara Based Attack
    Magic Sword Thundara 魔法剣Thundara - Thundara Based Attack
    Magic Sword Firaga 魔法剣Firaga - Firaga Based Attack
    Magic Sword Blizzaga 魔法剣Blizzaga - Blizzaga Based Attack
    Magic Sword Thundaga 魔法剣Thundaga - Thundaga Based Attack
    Goblin Punch ゴブリンパンチ – Cú đấm vật lý lên kẻ địch (Level 1)
    Iron Punch 鉄拳パンチ - Cú đấm vật lý lên kẻ địch (Level 2)
    Magical Punch マジカルパンチ - Cú đấm vật lý lên kẻ địch và cần có MP (Level 3)
    Hammer Punch ハンマーパンチ - Cú đấm vật lý lên kẻ địch và cần có AP (Level 4)
    Sacrifice Punch すてみパンチ - Cú đấm vật lý lên kẻ địch (Level 5)

    e.6 - Special Skill [特殊わざ]
    Steal 盗む – Lấy Item từ kẻ địch
    Mug ぶんどる – Tấn công và lấy Item
    Gil Toss 銭投げ – Dùng Gil tấn công kẻ địch

    e.7 - Special Magic [特殊魔法]
    Libra ライブラ – Xem thông tin kẻ địch trong trận đánh
    Status Attack ステータス攻撃 – Tấn công làm thay đổi tình trạng/bất thường từ Materia đang trang bị
    Status Defend ステータス防御 - Phòng thủ chống lại thay đổi tình trạng/bất thường từ Materia đang trang bị
    Attribute Attack 属性攻撃 - Tấn công với thuộc tính từ Materia đang trang bị
    Attribute Defend 属性防御 - Phòng thủ chống lại thuộc tính từ Materia đang trang bị
    SP Turbo Magic SPターボ魔法 - Dùng SP để tăng MAG
    SP Turbo Attack SPターボ攻撃 - Dùng SP để tăng ATK
    SP Turbo SPターボ - Dùng SP để tăng tấn công
    SP Barrier SPバリア - Dùng SP để giảm tổn thương
    SP Master SPマスター - Dùng SP để tăng tấn công và giảm tổn thương

    e.8 - Ability Plus [能力アップ]
    HP Up HPアップ - HP Up (Level 1)
    HP Up + HPアップ改 - HP Up (Level 2)
    HP Up ++ HPアップ改弐 - HP Up (Level 3)
    MP Up MPアップ - MP Up (Level 1)
    MP Up Plus MPアップ改 - MP Up (Level 2)
    MP Up Plus Two MPアップ改弐 - MP Up (Level 3)
    AP Up APアップ - AP Up (Level 1)
    AP Up Plus APアップ改 - AP Up (Level 2)
    AP Up Plus Two APアップ改弐 - AP Up (Level 3)
    ATK Up 力アップ - Power Up (Level 1)
    ATK Up Plus 力アップ改 - Power Up (Level 2)
    ATK Up Plus Two 力アップ改弐 - Power Up (Level 3)
    VIT Up 体力アップ - Stamina Up (Level 1)
    VIT Up Plus 体力アップ改 - Stamina Up (Level 2)
    VIT Up Plus Two 体力アップ改弐 - Stamina Up (Level 3)
    MAG Up 魔力アップ - Magic Up (Level 1)
    MAG Up Plus 魔力アップ改 - Magic Up (Level 2)
    MAG Up Plus Two 魔力アップ改弐 - Magic Up (Level 3)
    SPR Up 精神アップ - Spirit Up (Level 1)
    SPR Up Plus 精神アップ改 - Spirit Up (Level 2)
    SPR Up Plus Two 精神アップ改弐 - Spirit Up (Level 3)
    Dash ダッシュ – Nhấn /\ để lướt đi thay vì đỡ
    Double Magic れんぞくま – Có thể dùng phép 2 lần
    Item Master アイテム達人 – Tác dụng tăng lên khi xài Item

    e.9 - D.M.W Ratio Plus [D.M.W確率アップ]
    Octaslash 八刀一閃 – Dể dàng ra Limit của Sephiroth
    Rush Assault ハードラッシュ - Dể dàng ra Limit của Angeal
    Air Strike エアストライク - Dể dàng ra Limit của Tseng
    Meteo Shot メテオショット - Dể dàng ra Limit của Cloud
    Healing Wave 癒しの波動 - Dể dàng ra Limit của Aerith
    Lucky Star ラッキースター - Dể dàng ra Limit của Cissnei
    Apocalypse アポカリプス - Dể dàng ra Limit của Genesis
    Hell Fire 地獄の火炎 - Dể dàng ra Limit của Ifrit
    Mega Flare メガフレア - Dể dàng ra Limit của Bahamut
    Zantetsuken (Iron Cutting Sword) 斬鉄剣 - Dể dàng ra Limit của Odin
    Rebirth Flame 転生の炎 - Dể dàng ra Limit của Phoenix
    Exa Flare エクサフレア - Dể dàng ra Limit của Bahamut Fury
    Chocobo Kick チョコボキック - Dể dàng ra Limit của Chocobo
    Thousand Needles 針千本 - Dể dàng ra Limit của Cactus
    Killing Blow 殺意の一撃 - Dể dàng ra Limit của Tonberry
    Hundredfold Courage 勇気百倍 - Dể dàng ra Limit của Cait Sith
    Moogle Power モーグリパワー - Dể dàng ra Limit của Moogle
    Item Pillage アイテム強奪 - Dể dàng ra Limit của Magic Pot
     
  12. boxsnocker

    boxsnocker New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
  13. tonkinhphat

    tonkinhphat New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    Đây là nữ thần ở ngoài hành tinh và "tồn tại" trong Mission 9-6-6,đồng thời cũng là con Boss khó nhất trong game (Normal Mode),...siêu khó trong Hard Mode (:-s).

    1/ Về trang bị:
    Để đạt tiêu chuẩn đánh với cô ta thì bạn cần có một trang bị tốt nhất,mạnh nhất và hoàn hảo nhất.Protect Ring sẽ là thứ đầu tiên bạn cần vì nó tự động dùng phép Wall (Chống vật lý + phép).Có thể bạn cũng băn khoăn sao kg xài Genji Shield vừa chống các loại phép nguyên tố và chống cả các phép gây tình trạng xấu nhưng Minerva lại kg hề xài các đòn phép liên quan tới 2 thứ này cả.Quan trọng nữa là bạn phải tăng VIT+SPR lên 255 để giảm tối thiểu đòn tấn công của Minerva.Tiếp theo là xài Genji Glove để vượt giới hạn ra đòn sát thương (Break Limit 99999dmg) và có khả năng 100% ra đòn crit.Kế đến là Genji Armor để tăng HP lên 99999 và tự động dùng Auto-Regen + Auto-Endurance.Cuối cùng là Genji Helm rất quan trọng vì nó giúp bạn xài tốn 0 MP/AP trong trận đánh khi mà Minerva luôn luôn hút MP/AP của bạn.

    Với trang bị như trên buộc bạn phải chịu khó tăng MAX các chỉ số lên 255 để chống đỡ với Minerva còn kg thì cũng vô dụng thôi.Đồng thời HP của bạn tối thiểu cũng phải 70000+ (Normal Mode) và 90000+ (Hard Mode) vì chiêu Tối Thượng của Minerva sẽ đánh bạn với sát thương từ 64000+ (Normal) cho tới 85000+ (Hard Mode).

    2/ Về Materia:
    - Curaga Materia hoặc Fullcure Materia: để giúp bạn hồi HP đầy lại ngay khi mất máu lập tức đỡ lo lắng nếu HP kg đạt yêu cầu chịu đựng chiêu Tối Thượng của Minerva.Nếu kg thì phải có nhiều bình Elixir dự trữ.
    - Sacrifice Punch Materia: kỹ năng quan trọng nhất giúp bạn chiến thắng Minerva.Chiêu này có thể đạt mức đánh 99999dmg vì nó bỏ qua VIT của kẻ thù nhất là khi đánh với Minerva.mặc dù nó kg phải là đòn tấn công nhanh nhất nhưng nó lại xài tốt khi đánh trong trận này.
    - Mug Materia: Dùng để chôm 99 Phoenix Down và bạn sẽ cần xài liên tục item này đấy.
    * Nên có Materia nào đó cộng 100+ LUCK để cho bạn gặp vận may trong các lần bị đánh trúng đòn của Minerva.Vì sao?Bởi vì các đòn của Minerva hay gặp tình trạng gấp đôi dmg nên LUCK của bạn càng cao sẽ may mắn hơn trong vấn đề này.

    3/ Goddess Minerva:
    A> Thông tin:
    LV: 100
    HP: 10.000.000
    MP: 9.999.999
    Stats: 255,201,255,255,255
    Steal: 99 Phoenix Down
    Skills: Dùng cho Normal Mode.Còn Hard Mode thì nên x2/x3 lần Dmg
    - Moment Slash [Physical Attack,1st Hit ~4520 Dmg,2nd Hit ~5725 Dmg và gấp đôi nếu LUCK của bạn dưới 155]
    - Photon Feather [Physical Attack ~2712 Dmg*x]
    - Crimson Flare [Magical Attack ~30148 Dmg]
    - Cocytus [Magical Attack ~14322 Dmg]
    - Thor Hammer [Magical Attack ~21534 Dmg]
    - Ultima [Magical Attack,thời gian xài chỉ có 2s.HÃY ĐỠ ĐỂ CHỐNG ĐÒN NÀY nếu không bạn sẽ tử;NẾU ĐỠ chỉ mất ~65000 Dmg]
    - Anti Material [Physical Guard trong 20s]
    - Anti Magic [Magical Guard trong 20s]
    - Absolute Barrier [Invincibility trong 20s]
    - Blessing Light [Hồi HP]
    - Judgement Arrow [Physical Attack,giảm HP/MP/AP và đảo ngược tất cả các trạng thái hiệu ứng ngoại trừ Invincibility,Scene, No Block ~33150 Dmg]

    B> Chiến thuật:
    Hai chiêu bạn cần quan tâm nhất là Ultima và Judgemnet Arrow.Khi Ultima tấn công bạn nên sẵn sàng Đỡ nó nếu kg bạn sẽ chết và sẽ phải dùng đến ReRaise để hồi sinh.Kế đó là Judgement Arrow,đây là một chiêu cực kỳ lợi hợi mặc dù nó kg làm mất nhiều HP nhưng nó sẽ hủy bỏ hết các hiệu ứng bạn đang có đặc biệt là hủy cả ReRaise ngoại trừ các phép Auto.hãy nhớ rằng ngay sau khi đòn này ra thì bạn phải dùng ngay Phoenix Down đấy!!!

    Bắt đầu trận chiến hãy dùng nhiều S.Punch và chôm ngay 99 Phoenix Down trước tiên và hãy nhớ giữ HP của bạn luôn trên 65000+ hoặc MAX 99999 trong Hard Mode.Sau đó cứ tiếp tục cho không Minerva các chiêu S.Punch và hồi HP khi cần...Đến khi Minerva ra 2 đòn hiểm trên thì cứ dùng chiến thuật ĐỠ và xài Phoenix Down.Cứ tiếp tục trận đánh như vậy là bạn sẽ giành được chiến thắng thôi!!

    4/ Phần thưởng:
    - God of Slayer (tăng 100% HP/MP/AP và +50 tất cả stats).
    - Soul of Heike (Nếu bạn làm hết các Mission trước khi làm 9-6-6).Đây là trang bị khủng nhất mà bạn sẽ mơ ước để có được nó và bản thân bạn sẽ là God đấy!!!
    * Tính năng của nó đây:
    Vượt giới hạn HP, MP, AP,Damage Limit.
    Thêm vào Sudden Death, Poison, Silence, Stop và Groggy tới lệnh Fight.
    Hút All Elements.
    Auto-Potion.
    Tăng Drop Rate từ các kẻ thù.
    100% thành công khi chôm đồ.
    Đồ Chôm và Rơi là 100% hàng hiếm.
    Nhân đôi Gil,Item/Materia từ kẻ thù.
    Nhân đôi Magic.
    Auto-Libra.
    Item Master Level 1 (tăng hiệu ứng của đồ).
    SP Master Level 1 (dùng SP để tăng dmg khi đánh và giảm dmg khi nhận).