Hướng dẫn Reign of Shadow

Thảo luận trong 'Diablo' bắt đầu bởi pemin, 18/12/10.

  1. pemin

    pemin New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    Như các bạn đã biết thì mod RoS có rất nhiều công thức + item mới nên gây khó khăn cho một số newbie.
    Nay mình mạn phép viết bài này để tóm tắt các điểm cần lưu ý.
    Mọi góp ý + câu hỏi các bạn có thể post ngay tại đây.
    Trang chủ của mod RoS: http://ros.freiik.de/
    Tổng hành dinh RoS tại gvn: http://forum.gamevn.com/showthread.php?755457-GIOI-THIEu-MOD-Reign-Of-Shadow
    Version mới nhất (0.82): http://www.mediafire.com/?8yypwakpug65g2s
    D2SE 2.1.0 dùng để chạy RoS (0.81): http://www.mediafire.com/?4873659ce2uvell
    D2SE 2.2.0 dùng để chạy RoS (0.82): http://www.mediafire.com/?kul7l7xs512745x
    Bản hướng dẫn offline (gồm danh sách set, unique, runeword, ...): http://www.mediafire.com/?6wj365q38b2jl7u

    Giới thiệu chung:
    Reign of Shadow là một mod của Diablo dựa trên nền version 1.10.
    Đặc điểm của mod này bao gồm:
    - Skill của các char gần như giữ nguyên (khoảng 80%) nên ai đã chơi LoD sẽ dễ dàng làm quen với các skill này.
    - Mở rộng thùng đồ (inventory) + rương (chest) tối đa nhưng toàn bộ charm đều là unique và bạn chỉ có thể mang 1 cái / loại trong thùng đồ của mình.
    - Thêm một số loại mob và bản đồ được sửa lại ở một số chỗ.
    - Thêm Set + Unique mới. Các set + unique cũ được sửa lại một chút.
    - Boots, belts và gloves có thể socket và làm runeword được .
    - Runeword có tác dụng trên tất cả các loại item miễn đúng loại + số socket.
    - Cho phép upgrade item và thêm socket rất dễ dàng.
    - Drop rate của item + rune cao hơn LoD khá nhiều.
    - Có nhiều boss cực kỳ trâu bò :)).
    ...
    Còn một số thay đổi nữa nhưng không đáng kể bạn cứ chơi và sẽ nhận ra :D.


    Phần 1. Chi tiết về các loại charm và cách upgrade
    Tiếp theo sẽ là phần danh sách charm các loại và cách để upgrade từng cái.
    Nhắc lại là trong RoS thì bạn chỉ có thể mang 1 cái / loại.
    Tuy nhiên bạn có thể mang trong rương bao nhiêu cái cũng được.

    1. Potato Sack:
    Nơi drop: Bloodraven normal (Quest 2 Act 1)
    Công dụng: +1 phaseshift (1 skill tương tự teleport của Sor nhưng có delay rất cao)
    Công thức Cube: bạn sẽ nhặt được khá nhiều potato (không phải surprise potato) trong quá trình chơi và công dụng của nó là upgrade cái sack này (ngoài ra còn có thể add socket nhưng mình sẽ nói sau)

    Chi tiết: (Các dòng in đậm có nghĩa là cái Potato Sack của bạn sẽ bị giảm chỉ số)
    Potato Sack (0 potato) + 1 potato => Potato Sack (1 potato) (Attacker Takes Damage of 2)
    Dùng công thức trên tiếp tục cube với potato sẽ được:
    Potato Sack (2 potatoes): +1 Life after each Demon Kill
    Potato Sack (3 potatoes): Attacker Takes Damage of 3
    Potato Sack (4 potatoes): +2 Life after each Demon Kill
    Potato Sack (5 potatoes): Attacker Takes Damage of 5
    Potato Sack (6 potatoes): +2 Life after each Demon Kill
    Potato Sack (7 potatoes): +5% Faster Run/Walk
    Potato Sack (8 potatoes): +1 - 2 to Mana after each Kill
    Potato Sack (10 potatoes): 25% Better Chance of Getting Magic Items
    Potato Sack (15 potatoes): +5% Faster Cast Rate
    Potato Sack (20 potatoes): +15 to Mana
    Potato Sack (25 potatoes): +20 to Life
    Potato Sack (30 potatoes): +5% to Experience Gained
    Potato Sack (35 potatoes): +1 - 2 to Mana after each Kill
    Potato Sack (45 potatoes): 45% Better Chance of Getting Magic Items
    Potato Sack (50 potatoes): 5% Increased Chance of Blocking
    Potato Sack (60 potatoes): +5% to Experience Gained
    Potato Sack (75 potatoes): All Resistances +10
    Potato Sack (85 potatoes): +2 - 4 to Mana after each Kill
    Potato Sack (100 potatoes): +5% Faster Hit Recovery
    Potato Sack (110 potatoes): +25 to Mana
    Potato Sack (125 potatoes): Slows Target by 5%
    Potato Sack (130 potatoes): -25% Better Chance of Getting Magic Items
    Potato Sack (150 potatoes): Level 5 Shout (50/50 Charges)
    Potato Sack (160 potatoes): -15 to Mana
    Potato Sack (175 potatoes): 0.375% Extra Gold from Monsters (Based on Character Level)
    Potato Sack (180 potatoes): -3% to Experience Gained
    Potato Sack (190 potatoes): All Resistances +4
    Potato Sack (200 potatoes): Reduces all Vendor Prices 7%
    Potato Sack (225 potatoes): +5% Faster Hit Recovery
    Potato Sack (235 potatoes): -25 to Mana
    Potato Sack (250 potatoes): 5% Chance of Open Wounds
    Potato Sack (275 potatoes): +5 to Vitality
    Potato Sack (300 potatoes): 5% Chance of Crushing Blow
    Potato Sack (325 potatoes): -45% Better Chance of Getting Magic Items
    Potato Sack (350 potatoes): +1 to Summon Resist
    Potato Sack (375 potatoes): All Resistances +3
    Potato Sack (400 potatoes): Level 5 Battle Orders (50/50 Charges)
    Potato Sack (425 potatoes): All Resistances +2
    Potato Sack (450 potatoes): -7% to Experience Gained
    Potato Sack (475 potatoes): All Resistances +1
    Potato Sack (500 potatoes): Increase Maximum Life 4 - 6%
    Potato Sack (525 potatoes): 4 - 6% Life stolen per hit
    Potato Sack (550 potatoes): +100 - 110 to Life
    Potato Sack (555 potatoes): Không tăng thêm nhưng cho ra Poomies

    Khi có Poomies, các bạn cube liên tục với Potato Sack (0 potato) để cho ra Potato Sack (350 potatoes). Nghĩa là bạn có thể đưa Poomies để giúp newbie upgrade Potato Sack nhanh hơn mà không cần phải cube liên tục 350 lần với potato.

    2. Lucky Charm:
    Nơi drop: Corpsefire normal (Quest 1 Act 1)
    Công dụng:
    +1 to Find Potion
    +1 to Telekinesis
    +1 to Throwing Knife Mastery (Assassin Only)
    +5 to Vitality
    +5 to Energy
    Regenerate Mana 50%
    All Resistances +5

    Công thức cube:
    Upgrade lên Lv1
    Lucky charm + chipped rainbowgem + chipped amethyst => Lv1 Lucky Charm (+5 strength)
    Lucky charm + chipped rainbowgem + chipped emerald => Lv1 Lucky Charm (+5 dexterity)
    Lucky charm + chipped rainbowgem + chipped ruby => Lv1 Lucky Charm (+25 to life)
    Lucky charm + chipped rainbowgem + chipped sapphire => Lv1 Lucky Charm (+25 to mana)

    Upgrade lên Lv2:
    Lv1 Lucky charm + rainbowgem + perfect topaz => Lv2 Lucky Charm (Lightning Resist +30%)
    Lv1 Lucky charm + rainbowgem + perfect sapphire => Lv2 Lucky Charm (Cold Resist +30%)
    Lv1 Lucky charm + rainbowgem + perfect ruby => Lv2 Lucky Charm (Fire Resist +30%)
    Lv1 Lucky charm + rainbowgem + perfect emerald => Lv2 Lucky Charm (Poison Resist +30%)

    Upgrade lên Lv3: Các loại nec potato, assasin potato, v.v có thể tìm bằng cách cube surprise potato (xem thêm bên dưới để biết thêm chi tiết về surprise potato). Còn recipe thì drop bởi tất cả các loại mob. Ngoài ra, bạn có thể cube 3 normal recipe => rare recipe hoặc 3 rare recipe => arcane recipe.

    Lv2 Lucky charm + perfect rainbowgem + arcane recipe + nec potato => Lv 3 Lucky charm (+1 to Necromancer Skill Levels, +1 to Bone Prison)
    Lv2 Lucky charm + perfect rainbowgem + arcane recipe + assasin potato => Lv 3 Lucky charm (+1 to Assasin Skill Levels)
    Lv2 Lucky charm + perfect rainbowgem + arcane recipe + two handed axe potato => Lv 3 Lucky charm (+1 to Babarian Skill Levels)
    Lv2 Lucky charm + perfect rainbowgem + arcane recipe + camouflaged potato => Lv 3 Lucky charm (+1 to Druid Skill Levels)
    Lv2 Lucky charm + perfect rainbowgem + arcane recipe + java potato => Lv 3 Lucky charm (+1 to Amazon Skill Levels)
    Lv2 Lucky charm + perfect rainbowgem + arcane recipe + angel potato => Lv 3 Lucky charm (+1 to Paladin Skill Levels)
    Lv2 Lucky charm + perfect rainbowgem + arcane recipe + orb potato => Lv 3 Lucky charm (+1 to Sorceress Skill Levels)

    3. Memories charm:
    Nơi drop: Bất cứ nơi nào kể từ Catacomb (Act 1) normal trở đi.
    Nếu qua đến Nightmare, bạn có thể tìm ở Jail Level 2, Act 1, đánh con Pitspawn Fouldog.
    Công dụng:
    +2 to all Attributes
    All Resistances +8 - 10

    Công thức cube:
    Upgrade lên lv1:
    Memories charm + common recipe + skull => Lv 1 Memories charm (Adds 5-10 damage,
    +2.5 to Attack Rating (Based on Character Level), +30 to Life)
    Memories charm + common recipe + ruby => Lv 1 Memories charm (+3% to Fire Skill Damage, +20 to Life)
    Memories charm + common recipe + topaz => Lv 1 Memories charm (+3% to Lightning Skill Damage, +20 to Life)
    Memories charm + common recipe + emerald => Lv 1 Memories charm (+3% to Poison Skill Damage, +20 to Life)
    Memories charm + common recipe + sapphire => Lv 1 Memories charm (+3% to Cold Skill Damage, +20 to Life)
    Memories charm + common recipe + amethyst => Lv 1 Memories charm (+3% to magic-skill-damage, +1 to Holy Fire (Paladin Only), +20 to Life)

    Upgrade lên lv2:
    Lv1 Memories charm + rare recipe + 5 perfect skull => Lv2 Memories charm (+0.75 to Maximum Damage (Based on Character Level), +20 to Mana)
    Lv1 Memories charm + rare recipe + 5 perfect ruby => Lv2 Memories charm (+7% to Fire Skill Damage, +20 to Mana)
    Lv1 Memories charm + rare recipe + 5 perfect topaz => Lv2 Memories charm (+7% to Lightning Skill Damage, +20 to Mana)
    Lv1 Memories charm + rare recipe + 5 perfect sapphire => Lv2 Memories charm (+7% to Cold Skill Damage, +20 to Mana)
    Lv1 Memories charm + rare recipe + 5 perfect emerald => Lv2 Memories charm (+7% to Poison Skill Damage, +20 to Mana)
    Lv1 Memories charm + rare recipe + 5 perfect amethyst => Lv2 Memories charm (+7% to magic-skill-damage, +1 to Blessed Hammer (Paladin Only), +20 to Mana)

    Upgrade lên lv3:
    Lv2 Memories charm + arcane recipe + Razor's Edge (Unique Tomahawk) => Lv3 Memories Charm (5% Chance of Crushing Blow, 5% Deadly Strike, 5% Chance of Open Wounds, +5 to all Attributes)
    Lv2 Memories charm + arcane recipe + Eschuta's Temper (Unique Eldritch Orb) + Healing Potion=> Lv3 Memories Charm (-10% to Enemy Fire Resistance, +5 to all Attributes)
    Lv2 Memories charm + arcane recipe + Eschuta's Temper (Unique Eldritch Orb) + Mana Potion => Lv3 Memories Charm (-10% to Enemy Lightning Resistance, +5 to all Attributes)
    Lv2 Memories charm + arcane recipe + Ormus' Robes (Unique Dusk Shroud) => Lv3 Memories Charm (-10% to Enemy Cold Resistance, +5 to all Attributes)
    Lv2 Memories charm + arcane recipe + Gargoyle's Bite (Unique Winged Harpoon) => Lv3 Memories Charm (-10% to Enemy Poison Resistance, +5 to all Attributes)
    Lv2 Memories charm + arcane recipe + Wirrets Corpse (Unique Belt Of The Deceased - đây là một loại belt mới chỉ dành cho Necromancer) => Lv3 Memories Charm (+10% to magic-skill-damage, +5 to all Attributes)

    4. Ball Lightning Charm:
    Nơi drop: Từ act 4 normal trở đi
    Dễ nhất là đánh ở River Flame hoặc Chaos Sanctuary.
    Công dụng:
    +3 to all Attributes
    All Resistances +10 - 12

    Công thức cube:
    Các loại Shaman Ear có thể tìm thấy ở act 3, Flayer Dungeon khi bạn giết con Witch Doctor Endugu. Normal sẽ drop Lower Shaman's Ear, nightmare là Shaman Ear, hell là Ear of the High Shaman. Riêng các loại Fang, Eye, Brain, v.v (ví dụ Dung Soldier fang, Doom Knight Eye) drop ở mọi nơi.

    Upgrade lên lv1:
    Ball lightning + common recipe + Lower Shaman's Ear + Fang => Lv1 Ball lightning (+10% Increased Attack Speed, +1 to all Attributes)
    Ball lightning + common recipe + Lower Shaman's Ear + Brain => Lv1 Ball lightning (+1 to all Attributes, +1% to all max. resistances)
    Ball lightning + common recipe + Lower Shaman's Ear + Eye => Lv1 Ball lightning (+10% Faster Cast Rate, +1 to all Attributes)
    Ball lightning + common recipe + Lower Shaman's Ear + Fang + Brain => Lv1 Ball lightning (+5% Faster Run/Walk, +5% Increased Attack Speed, +5% Faster Cast Rate, +1 to all Attributes)

    Upgrade lên lv2:
    Lv1 Ball lightning + rare recipe + Shaman's Ear + 3 Fang => Lv 2 Ball lightning (+10% Increased Attack Speed, +2 to all Attributes)
    Lv1 Ball lightning + rare recipe + Shaman's Ear + 3 Eye => Lv 2 Ball lightning (+10% Faster Hit Recovery, +10% Faster Block Rate, +2 to all Attributes)
    Lv1 Ball lightning + rare recipe + Shaman's Ear + 3 Brain => Lv 2 Ball lightning (+10% Faster Cast Rate, +2 to all Attributes)
    Lv1 Ball lightning + rare recipe + Shaman's Ear + Fang + Eye + Brain => Lv 2 Ball lightning (+10% Faster Run/Walk, +5% Increased Attack Speed, +5% Faster Cast Rate)

    Upgrade lên lv3:
    Lv2 Ball lightning + arcane recipe + Ear of the High Shaman + Lightsabre (Unique Phase Blade) => Lv3 Ball Lightning (+10% Increased Attack Speed, +50 to Attack Rating, +2 to all Attributes)
    Lv2 Ball lightning + arcane recipe + Ear of the High Shaman + Arkaine's Valor (Unique Balrog Skin) => Lv3 Ball Lightning (+10% Faster Hit Recovery, 5% Increased Chance of Blocking, +2 to all Attributes)
    Lv2 Ball lightning + arcane recipe + Ear of the High Shaman + Wizardspike (Unique Phase Bone Knife) => Lv3 Ball Lightning (+10% Faster Cast Rate, +2 to Strength, +2 to Dexterity, +2 to Vitality, +22 to Energy)
    Lv2 Ball lightning + arcane recipe + Ear of the High Shaman + Sandstorm Trek (Unique Scarabshell Boots) => Lv3 Ball Lightning (+10% Faster Run/Walk, +5% Increased Attack Speed, +5% Faster Cast Rate, +2 to all Attributes)

    5. A small egg charm (hay còn gọi là Pet charm):
    Nơi drop: Bone Breaker normal (Crypt - Có thể đi vào nơi này từ Burial Ground, nơi giết Bloodraven) hoặc Coldcrow normal (Catacombs Level 4)
    Công dụng: Cho phép bạn summon 1 loại pet.
    Pet hữu dụng nhất theo mình là Balrog.
    Nơi tìm Manual dễ nhất là Chaos Sanctuary.

    Công thức cube:
    Upgrade pet level:
    Khi mới nhặt thì egg charm không thể sử dụng được.
    Bạn phải cube egg charm với một loại item xác định để có thể summon được pet.

    Sau đây là danh sách pet và item cần thiết để cube:
    (Act - Tên pet - Tên loại item ở normal- Tên loại item ở nightmare - Tên loại item ở hell)
    Act 1: Spearwoman - Eye of a minor Spearwoman - Eye of a Spearcarrier - Eye of a mighty Spearcarrier
    Act 2: Slinger - Eye of a minor Slinger - Eye of a Slinger - Eye of a mighty Slinger
    Act 4: DeathKnight - Essence of a minor Deathknight - Essence of a Deathknight - Essence of a mighty Deathknight
    Balrog - Blood of a lower Balrog - Balrogblood - Blood of a mighty Balrog
    Act 5: Succubus - Heart of a minor Succubus - Heart of a Succubus - Heart of a mighty Succubus
    Thorn - Small Thorn - Thorn - Dangerous Thorn
    Cow level: Cow - Horn of a young calv - Horn of a Cow - Horn of a mighty Bull

    Để có được egg charm lv 1, bạn cube egg charm với 3 item cùng tên (ở normal).
    Sau đó để upgrade lên lv 2, bạn cube egg charm lv 1 đó với 3 item tương ứng (ở nightmare) và tương tự cho lv3.
    Ví dụ:
    Bạn muốn summon con thorn thì công thức như sau:
    small egg (lv0) + 3 small thorn => small egg lv1 (+ lv1 summon thorn)
    small egg (lv1) + 3 thorn => small egg lv2 (+ lv2 summon thorn)
    small egg (lv2) + 3 dangerous thorn => small egg lv3 (+ lv3 summon thorn)
    Sau khi cube xong thì small egg sẽ cho bạn 1 skill tương ứng để summon pet.

    Upgrade egg level:
    Ngoài ra, bạn có thể cube small egg với một số loại manual để tăng sức mạnh cho pet của mình.
    Có 3 loại manual gồm Pet Manual (Drop ở normal), Pet Knowledge (Nightmare) và Arcane Bestiary (Hell)
    Công thức:
    small egg (Pet knowledge: 0) + Pet Manual => small egg (Pet knowledge: 1)
    small egg (Pet knowledge: 1) + Pet Manual => small egg (Pet knowledge: 2)
    small egg (Pet knowledge: 2) + Pet Manual => small egg (Pet knowledge: 3)
    small egg (Pet knowledge: 3) + Pet Knowledge => small egg (Pet knowledge: 4)
    small egg (Pet knowledge: 4) + Pet Knowledge => small egg (Pet knowledge: 5)
    small egg (Pet knowledge: 5) + Pet Knowledge => small egg (Pet knowledge: 6)
    small egg (Pet knowledge: 6) + Arcane Bestiary => small egg (Pet knowledge: 7)
    small egg (Pet knowledge: 7) + Arcane Bestiary => small egg (Pet knowledge: 8)
    small egg (Pet knowledge: 8) + Arcane Bestiary => small egg (Pet knowledge: 9)

    Tiếp tục nào
    6. Booze charm:
    Nơi drop: mọi nơi
    Công dụng: 1.5% Better Chance of Getting Magic Items (Based on Character Level)

    Công thức:
    Booze + common recipe + perfect rainbowgem + perfect skull + Gul rune => Booze (+1 to skill (ID: 6 - 155) - nghĩa là 1 skill bất kỳ của Pal, Bar, Sor, Nec và Ama, +2 - 5 to Strength, +2 - 5 to Dexterity, +1 - 20 to Life, +1 - 20 to Mana)
    Booze + common recipe + 2 perfect rainbowgem + perfect skull + Ohm rune => Booze (+1 to skill (ID: 221 - 280) - nghĩa là 1 skill bất kỳ của Ass và Dru, +2 - 5 to Strength, +2 - 5 to Dexterity, +1 - 20 to Life, +1 - 20 to Mana)

    Nếu cube xong không ra skill vừa ý bạn có thể làm lại theo công thức trên.

    7. Magic Mushroom charm:
    Nơi drop: tất cả mọi nơi, nhưng nó cực cực cực kỳ hiếm.
    Công dụng:
    +-3 - 5% to Experience Gained
    -15 - 50% Better Chance of Getting Magic Items

    Công thức:
    Magic Murshroom (điều kiện: tối thiểu +2% to experience gained) + 2 rare recipe + perfect ruby => Magic Murshroom (+1 to a random skill of the babarian) và Murshroom extract
    Magic Murshroom (điều kiện: tối thiểu +2% to experience gained) + 2 rare recipe + perfect amethyst => Magic Murshroom (+1 to a random skill of the paladin) và Murshroom extract
    Magic Murshroom (điều kiện: tối thiểu +2% to experience gained) + 2 rare recipe + perfect topaz => Magic Murshroom (+1 to a random skill of the sorceress) và Murshroom extract
    Magic Murshroom (điều kiện: tối thiểu +2% to experience gained) + 2 rare recipe + perfect emerald => Magic Murshroom (+1 to a random skill of the assasin) và Murshroom extract
    Magic Murshroom (điều kiện: tối thiểu +2% to experience gained) + 2 rare recipe + perfect diamond => Magic Murshroom (+1 to a random skill of the amazon) và Murshroom extract
    Magic Murshroom (điều kiện: tối thiểu +2% to experience gained) + 2 rare recipe + perfect sapphire => Magic Murshroom (+1 to a random skill of the druid) và Murshroom extract
    Magic Murshroom (điều kiện: tối thiểu +2% to experience gained) + 2 rare recipe + perfect skull => Magic Murshroom (+1 to a random skill of the necromancer) và Murshroom extract

    Magic Murshroom (điều kiện: tối đa +1% to experience gained) + Murshroom extract => Magic murshroom (+2 to experience gained)
    Nghĩa là nếu bạn nhặt được cái Magic murshroom không đủ 2% để add skill thì phải tìm 1 cái murshroom có ít nhất 2% và cube để lấy Murshroom extract. Sẽ đơn giản hơn nếu bạn chơi trên battle.net vì có thể xin murshroom extract từ các player khác.

    8. Unique Skiller Charm:
    Unique skiller là loại charm giúp bạn tăng 1 skill tab bất kỳ.
    Có tất cả 7 loại unique skiller bao gồm:
    Tên charm Nơi drop
    Pact with Shadow - Arachnid Lair (tìm ở Spider Forest, act 3) (Assassin charm)
    Eagleeye - Pit, Level 2 (tìm ở Tamoe Highland, act 1) (Amazon charm)
    Chronicle of War - Icy Cellar (tìm ở The Ancients' Way, act 5) (Barbarian charm)
    Elemental Rule - Stony Tomb, Level 2 (tìm ở Lut Gholein => Rocky Waste => Stony Tomb) (Sorceress charm)
    Force of Nature - Nihlatak's Temple (act 5) (Druid charm)
    Deathly Concubinage - Ancient Tunnels (tìm ở Lost City, act 2) (Necromancer charm)
    Sun's Artifact - Forgotten Reliquary (tìm ở Upper Kurast, act 3) (Paladin charm)

    Khi đến 1 trong 7 nơi kể trên, bạn sẽ đánh 1 con boss rất trâu.
    Đánh con boss đó 3 lần, 1 lần ở normal, 1 lần ở nightmare và 1 lần ở hell.
    Ở normal và nightmare, boss sẽ drop 1 viên ngọc còn cấp hell thì drop charm như kể trên.
    Lưu ý là mob ở 7 nơi này rất nguy hiểm nên khi vào đó nhớ cẩn thận ;)).

    Khi cube thì sẽ cho kết quả random 1 trong 3 skill tab bất kỳ.
    Dĩ nhiên là bạn có thể làm lại bằng cách đi giết boss đó để cube đến khi nào vừa ý thì thôi.
    Sau đây là stat chi tiết của 7 charm kể trên.
    Assasin charm:
    +1 to Traps
    +15 - 20% Faster Run/Walk
    +15 - 20% Increased Attack Speed
    +10 - 30 to Life
    All Resistances +-20 - -15

    +1 - 2 to Shadow Disciplines
    +15 - 20% Faster Cast Rate
    7 - 12% Increased Chance of Blocking
    +20 to Life
    All Resistances +-10 - -5

    +1 - 2 to Martial Arts
    +5 - 10% to Fire Skill Damage
    +5 - 10% to Lightning Skill Damage
    +5 - 10% to Cold Skill Damage
    All Resistances +-10 - -5

    Amazon charm
    +1 to Bow and Crossbow Skills
    7 - 15% Piercing Attack
    Prevent Monster Heal
    Freezes target +3
    All Resistances +-10 - -5

    +1 - 2 to Javelin and Spear Skills
    3 - 7% Piercing Attack
    +3 - 7% to Lightning Skill Damage
    +3 - 7% to Poison Skill Damage
    All Resistances +-5

    +1 - 2 to Passive and Magic Skills
    +15 - 25% Faster Cast Rate
    +20 - 50 to Life
    +30 - 50 to Mana
    All Resistances +5 - 10

    Barbarian charm
    +1 - 2 to Masteries
    5 - 12% Chance of Crushing Blow
    5 - 12% Deadly Strike
    +30 - 50 to Life
    All Resistances +-15 - -5

    +2 to Combat Skills
    4 - 9% Increased Chance of Blocking
    +100 - 130 to Attack Rating
    All Resistances +-5
    Damage Reduced by 3 - 6%

    +1 to Warcries
    +15 - 20% Faster Cast Rate
    +50 - 100 to Mana
    All Resistances +-15 - -5

    Druid charm
    +1 to Elemental Skills
    -40 - -20% Increased Attack Speed
    +7 - 10% to Cold Skill Damage
    +7 - 10% to Fire Skill Damage
    All Resistances +-15 - -5

    +1 - 2 to Shape Shifting Skills
    +15 - 20% Faster Run/Walk
    +15 - 20% Increased Attack Speed
    +3 - 5% to all max. resistances
    All Resistances +-10 - -5

    +2 - 3 to Summoning Skills
    +50 - 100 to Life
    +50 - 100 to Mana
    All Resistances +5 - 10

    Necromancer charm
    +1 to Poison and Bone Skills
    +15 - 20% Faster Cast Rate
    +10 - 20% to Poison Skill Damage
    +40 - 70 to Mana
    All Resistances +-20 - -10

    Level 1 - 3 Defiance Aura When Equipped
    +1 - 2 to Summoning Skills
    +20 - 30 to Mana
    All Resistances +-10 - -5

    +1 - 2 to Curses
    +20 - 80 to Life
    +20 - 80 to Mana
    All Resistances +5 - 10

    Sorceress charm
    +1 to Fire Skills
    +10 - 15% Faster Cast Rate
    -10 - -15% to Enemy Fire Resistance
    All Resistances +-15 - -10

    +1 to Cold Skills
    +10% Faster Cast Rate
    +5 - 10% to Cold Skill Damage
    All Resistances +-15 - -5

    +1 to Lightning Skills
    +10 - 15% Faster Cast Rate
    -10 - -20% to Enemy Lightning Resistance
    All Resistances +-15 - -10

    Paladin charm
    Level 2 - 3 Conviction Aura When Equipped
    +2 to Defensive Auras
    +150 - 250 Defense
    +40 - 70 to Life
    All Resistances +1 - 8

    Level 4 - 8 Blessed Aim Aura When Equipped
    +1 - 2 to Combat Skills
    +10 - 20% Faster Run/Walk
    +10 - 20% Increased Attack Speed
    All Resistances +-15 - -5

    +1 to Offensive Auras
    +10% Faster Cast Rate
    +10 - 30 to Maximum Damage
    +5 - 10% to Lightning Skill Damage
    All Resistances +-15 - -5

    9. Tome:
    Tome là các charm có hình quyển sách.
    Có tất cả 3 loại tome:
    Wisdom of the Ancients, drop ở Corpsefire (Nightmare)
    +5% Faster Hit Recovery
    +1 to a random skill of the druid
    +1 to a random skill of the amazon
    +1 to a random skill of the necromancer
    +1 to a random skill of the sorceress
    +1 to a random skill of the barbarian
    +1 to a random skill of the paladin
    +1 to a random skill of the assassin
    All Resistances +5
    1% Better Chance of Getting Magic Items (Based on Character Level)

    Lore Tome, drop bởi Pindleskin (lối vào Nihlatak's Temple) (Hell)
    +5% Faster Hit Recovery
    +1 to a random skill of the druid
    +1 to a random skill of the amazon
    +1 to a random skill of the necromancer
    +1 to a random skill of the sorceress
    +1 to a random skill of the barbarian
    +1 to a random skill of the paladin
    +1 to a random skill of the assassin
    All Resistances +5
    1% Better Chance of Getting Magic Items (Based on Character Level)

    Demon's Pact, drop bởi Nihlatak (Hell)
    +1 to a random skill of the necromancer
    +1 to a random skill of the amazon
    +1 to a random skill of the sorceress
    +1 to a random skill of the paladin
    +1 to a random skill of the barbarian
    +1 to a random skill of the druid
    +1 to a random skill of the assassin
    -10 to Life
    Drain Life -5
    -3 to Light Radius

    Công thức cube:
    Wisdom of the Ancients + Arcane Recipe + 4 Perfect Amethyst + Lo rune => Wisdom of the Ancients (chỉ số +skill giữ nguyên) (+1 - 5% Faster Cast Rate, +2 - 4 to Strength, +2 - 4 to Dexterity, +5 - 15 to Life, +5 - 15 to Mana)

    Wisdom of the Ancients + Rare Recipe + 3 Perfect Topaz + 3 Perfect Amethyst + 3 Eye + Vex rune => Wisdom of the Ancients (chỉ số +skill thay đổi) (+1 - 5% Faster Cast Rate, +2 - 4 to Strength, +2 - 4 to Dexterity, +5 - 15 to Life, +5 - 15 to Mana)

    Lore + Arcane Recipe + 4 Perfect Topaz + Lo rune =>Lore (chỉ số +skill giữ nguyên) (+1 - 5% Faster Cast Rate, +2 - 4 to Strength, +2 - 4 to Dexterity, +5 - 15 to Life, +5 - 15 to Mana)

    10. Boss Devourer Charm:
    Nơi drop: Bloodraven (Hell)
    Công dụng: Không cộng thêm gì lúc mới nhặt.
    Charm này dùng để cube với bosstrophy (drop bởi 5 con boss cuối mỗi act hoặc các con trùm uber ở cấp Hell) và sau 1 số lượng nhất định thì nó sẽ bắt đầu xuất hiện các chỉ số có ích.
    Lưu ý là bosstrophy và boss key có hình dáng giống nhau nhưng bosstrophy có tên màu vàng còn boss key có tên màu đỏ.

    Công thức:
    Công thức chung:
    Boss Devourer Charm (+ X triumph over boss X) + Bosstrophy (của boss Y) => Boss Devourer Charm (+ (X + 1) triumph over boss Y)
    Ví dụ:
    Boss Devourer Charm (+1 triumph over Andariel) + Bosstrophy (của Andariel) => Boss Devourer Charm (+2 triumph over Andariel)

    Chi tiết về stat của Boss Devourer Charm khi cube đủ số lượng bosstrophy:
    (Các uber boss sẽ được giới thiệu sau)

    40 Andariel bosstrophy: Damage Reduced by 10 - 20
    20 Duriel bosstrophy: +200 - 350 Defense
    40 Mephisto bosstrophy: Magic Damage Reduced by 10 - 20
    40 Diablo bosstrophy: Adds 25-200 fire damage
    40 Baal bosstrophy: Adds 25-200 cold damage
    20 Cruelty bosstrophy: +3 - 5% to Poison Skill Damage
    15 Wrath bosstrophy: +3 - 5% to Cold Skill Damage
    15 Hate bosstrophy: +3 - 5% to Lightning Skill Damage
    15 Spite bosstrophy: +3 - 5% to Fire Skill Damage
    15 Nightchill bosstrophy: +10 - 15 to Vitality, +10 - 15 to Energy
    20 Gluttony bosstrophy: +1 - 3% to Maximum Lightning Resist
    20 Pride bosstrophy: +1 - 3% to Maximum Fire Resist
    20 Greed bosstrophy: +1 - 3% to Maximum Cold Resist
    20 Lust bosstrophy: +1 - 3% to Maximum Poison Resist
    15 Brutality bosstrophy: Damage +10 - 15

    Các charm sau chỉ drop bởi Uber Boss, chi tiết về Uber, xem phần 4.
    11. Essence of Wrath
    Nơi drop: Wrath (Dessert of Oblivion)
    Công dụng:
    +5% Faster Run/Walk
    Adds 10-25 damage
    +100 to Attack Rating
    +20 - 40 to Life

    Công thức cube:
    Essence of Wrath + 2 Perfect Rainbowgem + 2 Zod Rune + Diablo 1 Rogue Doll + Nec Potato Doll => Essence of Wrath Lv1 (thêm +1 Nec skill, +10 - 50 Life)
    Essence of Wrath + 2 Perfect Rainbowgem + 2 Zod Rune + Diablo 1 Rogue Doll + Assasin Potato Doll => Essence of Wrath Lv1 (thêm +1 Ass skill, +10 - 50 Life)
    Essence of Wrath + 2 Perfect Rainbowgem + 2 Zod Rune + Diablo 1 Rogue Doll + Two Handed Axe Potato Doll => Essence of Wrath Lv1 (thêm +1 Bar skill, +10 - 50 Life)
    Essence of Wrath + 2 Perfect Rainbowgem + 2 Zod Rune + Diablo 1 Rogue Doll + Camouflaged Potato Doll => Essence of Wrath Lv1 (thêm +1 Druid skill, +10 - 50 Life)
    Essence of Wrath + 2 Perfect Rainbowgem + 2 Zod Rune + Diablo 1 Rogue Doll + Java Potato Doll => Essence of Wrath Lv1 (thêm +1 Ama skill, +10 - 50 Life)
    Essence of Wrath + 2 Perfect Rainbowgem + 2 Zod Rune + Diablo 1 Rogue Doll + Angel Potato Doll => Essence of Wrath Lv1 (thêm +1 Pal skill, +10 - 50 Life)
    Essence of Wrath + 2 Perfect Rainbowgem + 2 Zod Rune + Diablo 1 Rogue Doll + Orb Potato Doll => Essence of Wrath Lv1 (thêm +1 Sor skill, +10 - 50 Life)

    12. Wrath of the Warrior:
    Nơi drop: Brutality (Tristram Uber)
    Công dụng:
    Adds 10-30 damage
    +150 to Attack Rating
    +30 - 50 to Life

    Công thức cube:
    Wrath of the Warrior + 2 Perfect Rainbowgem + 2 Zod Rune + Diablo 1 Warrior Doll + Nec Potato Doll => Wrath of the Warrior Lv1 (thêm +1 Nec skill, +10 - 50 Life)
    Wrath of the Warrior + 2 Perfect Rainbowgem + 2 Zod Rune + Diablo 1 Warrior Doll + Assasin Potato Doll => Wrath of the Warrior Lv1 (thêm +1 Ass skill, +10 - 50 Mana)
    Wrath of the Warrior + 2 Perfect Rainbowgem + 2 Zod Rune + Diablo 1 Warrior Doll + Two Handed Axe Potato Doll => Wrath of the Warrior Lv1 (thêm +1 Bar skill, +10 - 50 Mana)
    Wrath of the Warrior + 2 Perfect Rainbowgem + 2 Zod Rune + Diablo 1 Warrior Doll + Camouflaged Potato Doll => Wrath of the Warrior Lv1 (thêm +1 Druid skill, +10 - 50 Mana)
    Wrath of the Warrior + 2 Perfect Rainbowgem + 2 Zod Rune + Diablo 1 Warrior Doll + Java Potato Doll => Wrath of the Warrior Lv1 (thêm +1 Ama skill, +10 - 50 Mana)
    Wrath of the Warrior + 2 Perfect Rainbowgem + 2 Zod Rune + Diablo 1 Warrior Doll + Angel Potato Doll => Wrath of the Warrior Lv1 (thêm +1 Pal skill, +10 - 50 Mana)
    Wrath of the Warrior + 2 Perfect Rainbowgem + 2 Zod Rune + Diablo 1 Warrior Doll + Orb Potato Doll => Wrath of the Warrior Lv1 (thêm +1 Sor skill, +10 - 50 Mana)

    13. Essence of Frost
    Nơi drop: Nightchill (Uber Tristram)
    Công dụng:
    +2 to a random skill of the sorceress
    +2 to a random skill of the amazon
    +2 to a random skill of the necromancer
    +2 to a random skill of the paladin
    +2 to a random skill of the barbarian
    +2 to a random skill of the druid
    +2 to a random skill of the assassin
    +50 to Mana

    Công thức cube:
    Các Rune dùng trong các công thức là Uber Rune, chỉ drop bởi Nightchill.

    Essence of Frost + 2 Perfect Rainbowgem + Zod rune + Diablo 1 Sorceror + Stone of Sanctuary + Lah Rune => Essence of Frost Lv 1 (thêm + 2 to Nec skill)
    Essence of Frost + 2 Perfect Rainbowgem + Zod rune + Diablo 1 Sorceror + Stone of Concentration + Tes Rune => Essence of Frost Lv 1 (thêm + 2 to Ass skill)
    Essence of Frost + 2 Perfect Rainbowgem + Zod rune + Diablo 1 Sorceror + Stone of Fanaticism + Uhn Rune => Essence of Frost Lv 1 (thêm + 2 to Bar skill)
    Essence of Frost + 2 Perfect Rainbowgem + Zod rune + Diablo 1 Sorceror + Stone of Holy Freeze + Jie Rune => Essence of Frost Lv 1 (thêm + 2 to Druid skill)
    Essence of Frost + 2 Perfect Rainbowgem + Zod rune + Diablo 1 Sorceror + Stone of Vigor + Est Rune => Essence of Frost Lv 1 (thêm + 2 to Ama skill)
    Essence of Frost + 2 Perfect Rainbowgem + Zod rune + Diablo 1 Sorceror + Stone of Holy Shock + Xol Rune => Essence of Frost Lv 1 (thêm + 2 to Pal skill)
    Essence of Frost + 2 Perfect Rainbowgem + Zod rune + Diablo 1 Sorceror + Stone of Conviction + Lef Rune => Essence of Frost Lv 1 (thêm + 2 to Sor skill)

    14. Agony Of Choice
    Nơi drop: Brutality (Uber Tristram)
    Công dụng: +1 to Life

    Công thức cube:
    Upgrade lên Lv1:
    Firewrath là aura trừ fire resist của đối phương. Tương tự cho Frostwrath và Lightningwrath aura
    Agony of Choice + 5 Perfect Ruby => Agony of Choice Lv1 (Lv1 Firewrath Aura when equipped)
    Agony of Choice + 5 Perfect Topaz => Agony of Choice Lv1 (Lv1 Lightningwrath Aura when equipped)
    Agony of Choice + 5 Perfect Sapphire => Agony of Choice Lv1 (Lv1 Frostwrath Aura when equipped)
    Agony of Choice + 5 Perfect Emerald => Agony of Choice Lv1 (-30% to enemy poison resistance)
    Agony of Choice + 5 Perfect Skull => Agony of Choice Lv1 (5 - 10% Increased Chance of Blocking, Increase Maximum Life 5 - 10%, Damage Reduced by 5 - 8%)

    Upgrade lên Lv2:
    Agony of Choice Lv1 + Blasting Potato + King Potato + Dragon Potato => Agony of Choice Lv2 (+7% to Fire Skill Damage)
    Agony of Choice Lv1 + Ice Potato + Camouflaged Potato + Potato Archer => Agony of Choice Lv2 (+7% to Cold Skill Damage)
    Agony of Choice Lv1 + Angel Potato + Orb Potato + Police Potato => Agony of Choice Lv2 (+7% to Lightning Skill Damage)
    Agony of Choice Lv1 + Assasin Potato + Java Potato + McD Potato => Agony of Choice Lv2 (+7% to Poison Skill Damage)
    Agony of Choice Lv1 + Nec Potato + Potato Bettle + Priest Potato => Agony of Choice Lv2 (+7% to Magic Skill Damage)
    Agony of Choice Lv1 + Crossbow Potato + Potato Warrior + Twohanded axe Potato => Agony of Choice Lv2 (Adds 10-30 damage, 8 - 10% Life stolen per hit)

    Upgrage lên Lv3:
    Agony of Choice Lv2 + Orb Potato => Agony of Choice Lv3 (+10% Faster Cast Rate)
    Agony of Choice Lv2 + Metal Potato => Agony of Choice Lv3 (+10% Increase Atk Speed)
    Agony of Choice Lv2 + Drunken Potato => Agony of Choice Lv3 (+20% Faster Hit Recovery)
    Agony of Choice Lv2 + RoS Potato => Agony of Choice Lv3 (Damage reduced by 3 -5%)

    Các charm sau không có công thức cube:
    15. Ill-lucky Charm:
    Nơi drop: Corpsefire (Hell)
    Công dụng:
    +1 to All Skills
    -5 to all Attributes
    Replenish Life +5 - 10
    All Resistances +-5

    16. Hellfire Torch:
    Nơi drop: Brutality (Uber Tristram)
    Công dụng:
    10% Chance to cast level 45 Firestorm on attack
    +3 to a random charclass' skill levels
    +5 - 10 to all Attributes
    All Resistances +10 - 20
    +3 to Light Radius
    Level 30 Hydra (10/10 Charges)

    17. Annihilus:
    Nơi drop: Uber Diablo
    Công dụng:
    +1 to All Skills
    +5 - 10 to all Attributes
    All Resistances +10 - 20
    +5 - 10% to Experience Gained

    18. Goblin's treasure
    Nơi drop: Mọi nơi (mlvl >= 30, tầm cuối act 5 normal), dễ tìm nhất ở Throne of Destruction (Hell)
    Công dụng:
    Adds 50-70 fire damage
    -3 - -5% to Enemy Fire Resistance
    +3 - 5% to Fire Skill Damage
    +-1 - 2% to Maximum Fire Resist
    Fire Resist +-10 - 5%

    19. Frozen Heart:
    Nơi drop: Mọi nơi (mlvl >= 30, tầm cuối act 5 normal), dễ tìm nhất ở Throne of Destruction (Hell)
    Công dụng:
    Adds 20-35 cold damage
    -3 - -5% to Enemy Cold Resistance
    +3 - 5% to Cold Skill Damage
    +-1 - 2% to Maximum Cold Resist
    Cold Resist +-10 - 5%

    20. Splinter of the sun:
    Nơi drop: Mọi nơi (mlvl >= 30, tầm cuối act 5 normal), dễ tìm nhất ở Throne of Destruction (Hell)
    Công dụng:
    Adds 1-100 lightning damage
    -3 - -5% to Enemy Lightning Resistance
    +3 - 5% to Lightning Skill Damage
    +-1 - 2% to Maximum Lightning Resist
    Lightning Resist +-10 - 5%

    21. Jadeornament:
    Nơi drop: Mọi nơi (mlvl >= 30, tầm cuối act 5 normal), dễ tìm nhất ở Throne of Destruction (Hell)
    Công dụng:
    5% Chance to cast level 5 Poison Damage on striking
    -3 - -5% to Enemy Poison Resistance
    +3 - 5% to Poison Skill Damage
    +-1 - 2% to Maximum Poison Resist
    Poison Resist +-10 - 5%

    22. Gravelbreaker:
    Nơi drop: Mọi nơi (mlvl >= 30, tầm cuối act 5 normal), dễ tìm nhất ở Throne of Destruction (Hell)
    Công dụng:
    Adds 5-10 damage
    -3 - -5% Target Defense
    +3 - 5% to physical-skill-damage
    +-10 - 50 Defense
    Damage Reduced by 0 - 2%

    23. Cursed Crystal:
    Nơi drop: Mọi nơi (mlvl >= 30, tầm cuối act 5 normal), dễ tìm nhất ở Throne of Destruction (Hell)
    Công dụng:
    Adds 17-22 magic damage
    +3 - 5% to magic-skill-damage
    +0 - 2% to Maximum Magic Resist
    Magic Resist +0 - 5%
    +3 - 5 Magic Absorb

    Phần 2. Một số item thông dụng
    Phần này sẽ giới thiệu một số loại item mới so với bản gốc LoD.
    Vì số lượng hình trên 1 post có hạn nên mình chỉ post link ảnh lên cho các bạn tham khảo.

    1. potato:
    Link ảnh: Potato
    Công dụng:
    - Cube với potato sack để làm potato sack mạnh hơn.
    - Dùng để add socket cho tất cả các loại item (trừ superior item) theo công thức:
    item cần add socket + 2x potato => item đã được đục x socket
    Ví dụ bạn có cây flail cần add 4 socket để làm hoto thì cube cây flail đó với 8 potato.
    Lưu ý:Set và unique item chỉ đục được 1 socket và item không thể đục quá số lượng socket cho phép.

    2. surprise potato:
    Link ảnh: Surprise-Potato
    Công dụng:
    - Tạo gem (như topaz, ruby, v.v. ).
    - Tạo rune (tất cả các loại rune từ El đến Zod).
    - Tạo potato doll (xem 2 link sau: Doll hữu dụng, Doll vô dụng).
    - Upgrade item theo công thức (chỉ áp dụng cho surprise potato nhặt ở nightmare trở lên):
    Low quality item + 2 surprise potato => normal quality item
    Normal item + 4 surprise potato => Exceptional version item
    Exceptional item + 6 surprise potato => Elite version item
    Khi upgrade lên thì chỉ số giữ nguyên.

    3. Quiver filler:
    Link ảnh: Quiver-Filler
    Công dụng: phục hồi quantity cho arrows, bolts, javelin, v.v (kể cả ethereal item).

    4. Fat purse:
    Link ảnh: $$Purse$$
    Công dụng: Bán cái này cho NPC có khả năng gamble (Gheed, Jamella, v.v...).
    Purse nhặt được ở normal có giá 400k. Nightmare là 1m và Hell là 4m.
    Lưu ý: chỉ có thể drop từ corpse, chest, v.v. Không thể drop bởi mob.

    5. Magical key:
    Link ảnh:Picklock
    Nơi tìm: Bonebreaker cấp Nightmare (Crypt, act 1)
    Công dụng: Đây là một loại charm và có công dụng thay thế key để mở chest. Stat của nó như sau:
    5 - 20% Better Chance of Getting Magic Items
    (Increases Near Dusk)
    Extra Gold from Monsters 5 - 25%
    (Increases Near Dusk)
    +5 - 20 to Life
    Replenishes quantity

    6. Recipe:
    Link ảnh: Recipe
    Công dụng: có 3 loại là common, rare và arcane.
    Các recipe thường dùng trong các công thức upgrade charm hoặc item.
    Công thức cube:
    3 common recipe => rare recipe
    3 rare recipe => arcane recipe
    arcane recipe => 3 rare recipe
    rare recipe => 3 common recipe

    7. Rune và gem:
    Công dụng: quá quen thuộc với fan diablo 2 nên chắc không phải nói nhiều :D.
    Công thức cube:
    2 gem (từ chipped đến flawless) => 1 gem cấp cao hơn
    1 gem (từ perfect đến flawed) => 1 gem cấp thấp hơn
    2 rune (từ El đến Cham, trừ Ist) => 1 rune cấp cao hơn
    1 rune (từ Eld đến Zod) => 1 rune cấp thấp hơn

    Phần 3. Chi tiết về bản đồ và các nhiệm vụ thêm trong RoS:
    Phần này sẽ liệt kê ra đường đi trong RoS và cách để đến các khu vực quan trong.

    1. Act 1:
    Rogue Encampment
    v
    Blood Moor => Den of Evil (Quest 1)
    v
    Cold Plains => Cave Level 1 => Cave Level 2 (Còn gọi là Grotto Lv2 hoặc Hell, nơi thu thập 4 loại symbol để cube key làm uber)
    v
    . => Burial Grounds (Quest 2, giết Bloodraven lấy Potato Sack (Normal) và Boss charm (Hell)) => Crypt (Có Bonebreaker để lấy pet charm ở normal) và Mausoleum
    v
    Stony Fields (Quest 3) => Tristram (Quest 3)
    v
    Underground Passage Level 1 => Underground Passage Level 2
    v
    Dark Wood (Quest 3)
    v
    Black Marsh => Forgotten Tower => Tower Cellar Level 1, 2, 3, 4, 5 (Quest 4)
    v
    . => Hole Level 1 => Hole Level 2
    v
    Tamoe Highland => Pit Level 1 => Pit Level 2 (Nơi giết boss lấy Amazon charm)
    v
    Monastery Gate
    v
    Outer Cloister
    v
    Barracks (Quest 5)
    v
    Jail Level 1, 2, 3
    v
    Inner Cloister
    v
    Cathedral
    v
    Catacombs Level 1, 2, 3, 4 (Quest 6, giết Andariel lấy bosstrophy và Doll để cube tạo key làm uber)

    Ngoài ra, từ Rogue Encampment có thể mở portal đi Cow Level, Corrupted Courtyard (cube Standard of Hero + Amazon soulstone), The Concealed Templechamber (cube Standard of Hero + Paladin soulstone).

    2. Act 2
    Lut Gholein => Sewers Level 1, 2, 3 (Quest 1)
    v
    Rocky Waste => Stony Tomb Level 1, 2 (Nơi giết boss lấy charm cho Sorceress)
    v
    Dry Hills => Halls of The Dead Level 1, 2, 3
    v
    Far Oasis => Maggot Lair Level 1, 2, 3 (Quest 2)
    v
    Lost City => Ancient Tunnels (Nơi giết boss lấy charm cho Necromancer)
    v
    The Valley of Snakes
    v
    Claw Viper Temple Level 1, 2 (Quest 3)
    Ngoài ra trong RoS, các bạn có thể đi tắt đến hang Maggot bằng cánh cửa nằm cạnh quán rượu của Atma, gần bờ sông.

    Lut Gholein
    v
    The Harem Level 1, 2
    v
    Palace Cellar Level 1, 2, 3
    v
    Arcane Sanctuary (Quest 4, 5)
    v
    Canyon of the Magi
    v
    Tal Rasha's Tombs (Quest 2, 6, giết Duriel để lấy bosstrophy cube cho charm devourer)

    Ngoài ra, từ Lut Gholein có thể mở portal đi Mouldy Cave (cube Standard of Hero + Druid soulstone).

    3. Act 3
    Kurast Docks
    v
    Forgotten Sewers => Spider Forest => Arachnid Lair (Nơi giết boss lấy charm cho Assassin) hoặc Spider Cavern (Lấy Khalim's Eye)
    v
    Flayer Jungle
    v
    Flayer Dungeon Level 1, 2, 3 (Nơi giết shaman để lấy Ear dùng trong công thức cube Ball Lightning Charm)
    v
    Kurast Bazaar => Lower Kurast hoặc Ruined Temple (Quest 4)
    v
    . => The Sewers Level 1 => The Sewers Level 2 (Nơi giết boss lấy Anvil - dùng để cube với A Rusty Old Sword - và Charm Demon's Pact)
    v
    Upper Kurast => The Forgotten Temple
    v
    . => The Forgotten Reliquary (Nơi giết boss lấy charm cho Paladin)
    v
    Kurast Causeway => The Disused Reliquary hoặc The Ruined Fane
    v
    Travincal (Quest 5)
    v
    Durance of Hate Level 1, 2, 3 (Quest 6, giết Mephisto lấy bosstrophy và doll)

    Ngoài ra, từ Kurast Dock có thể đi đến Mausoleum of the Tyrant (cube Standard of Hero và Necromancer soulstone).

    4. Act 4
    The Pandemonium Fortress
    v
    Outer Steppes
    v
    Plains of Despair (Quest 1)
    v
    City of the Damned
    v
    River of Flame (Quest 2)
    v
    The Chaos Sanctuary (Quest 3, giết Diablo lấy bosstrophy, doll và The Secret Pathway)

    Cube The Secret Pathway ở The Pandemonium Fortress sẽ mở Portal đến The Shadowforge.

    5. Act 5:
    Harrogath
    v
    Bloody Foothills (Quest 1)
    v
    Frigid Highlands (Quest 2) => Abaddon
    v
    Arreat Plateau => Pit of Acheron
    v
    Crystalline Passage => Frozen River (Quest 3)
    v
    Glacial Trail => Drifter Cavern
    v
    Frozen Tundra => Infernal Pit
    v
    The Ancients' Way => Icy Cellar (Nơi giết boss lấy charm cho Barbarian)
    v
    Arreat Summit (Quest 5)
    v
    Worldstone Keep Level 1, 2, 3
    v
    Throne of Destruction
    v
    The Worldstone Chamber (Quest 6, giết Baal lấy bosstrophy và Doll)

    Harrogath
    v
    Nihlathak's Temple (Nơi giết boss lấy charm cho Druid và giết Pindle Skin lấy Lore Charm (Hell))
    v
    Halls of Anguish
    v
    Halls of Pain
    v
    Halls of Vaught (Giết Nihlatak lấy Demon's Pact charm và Key of Destruction)

    Harrogath
    v
    The Potato Field
    v
    The Forgotten Shrine (Giết Cruelty lấy bosstrophy và doll để cube ra portal đến Chaos Church)

    Harrogath (Cube 3 key: destruction, hate và terror)
    v
    Dessert of Oblivion (Giết 3 boss lấy bosstrophy và Diablo 1 - Dolls)
    v
    The Underground

    Harrogath (Cube 3 Diablo 1 - Dolls và Doll từ Cruelty)
    v
    Chaos Church (Giết Geogre Bush lấy item)
    v
    Tristram (Giết boss lấy charm + item, uber set item có thể drop ở đây (0.80, bản 0.81 thì không drop nữa))

    Ngoài ra, có thể đi trực tiếp đến Nihlatak's Temple và Arreat Summit bằng 2 lối đi phía dưới, lối ra gần Larzuk.
    Ở Harrogath, còn có thể mở portal đến Madmans Encampment (cube Standard of Hero + Barbarian soulstone), The Black Cathedral (cube Standard of Hero + Sorceress soulstone) và Halls of the Blind (cube Standard of Hero + Assassin soulstone).

    Phần 4. Uber Quest, Shadow Forge Quest và Character Area Quest:
    Phần này sẽ nói về 3 quest phụ giúp bạn tìm được các item thuộc loại đỉnh nhất của RoS.
    1. Uber Quest:
    Gồm có 3 phần chính: Tìm key, tìm doll và cuối cùng là Uber Tristram.
    Đường đi trong các khu vực này khá rắc rối. Các bạn nên tham khảo bản đồ trong bài post của cầnbiết nằm ở phía dưới.
    Ngoài ra cần đi từ 2 người và có 1 char đánh physic có crushing blow cao để trị các con boss trâu chó trong này.
    a. Key:
    Có tất cả 3 loại key và chỉ có thể drop ở cấp Hell.
    - Key of Destruction: Drop bởi Nihlatak (quest 4 act 5). Ai chơi LoD có lẽ quá quen thuộc rồi.
    Ngoài ra có thể tìm nó ở Sewer Level 2 (Cái hang ở Kurast Bazaar và Upper Kurast), đánh con Master of the dark arts nhưng mình không khuyến khích vì khó + mất thời gian hơn đánh Nihlatak nhiều.
    - Key of Terror: Giết 4 con trùm Andariel, Mephisto, Diablo và Baal, mỗi con sẽ drop ra 1 doll màu đỏ có tên y như tên của boss đó. Cube 4 doll này lại sẽ được Key of Terror.
    - Key of Hate: Xuống Cave Level 2 (còn gọi là Grotto Level 2, là cái hang nằm ở Cold Plain act 1). Tại đây sẽ có 4 con boss là Pride, Greed, Lust và Gluttony. Giết 4 con boss này để lấy 4 symbol of fire, cold, lightning và poison. Cube 4 symbol sẽ cho ra Key of Hate
    Vậy là xong phần tìm key.
    Ngoài ra trong Grotto còn có Surtur the Gentle, là một con boss khá trâu nhưng drop đồ Unique rất khá và cả Standard of Heroes để làm Character Area Quest.

    b. Doll:
    Cube 3 key vừa tìm được ở act 5 sẽ mở cánh cổng dẫn đến Desert of Oblivion.
    Tại đây, bạn sẽ đối mặt với một số lượng mob khổng lồ, máu trâu và immune 3 loại damage cùng lúc.
    Ở đây, bạn sẽ tìm 3 con tên Wrath, Spite và Hate. 3 con này chỉ trâu thôi chứ không hề immune bất cứ thứ gì nên cứ yên tâm mà giết.
    Giết bọn này xong sẽ rớt ra 3 Diablo 1 doll gồm Rogue, Warrior và Sorcerer.
    Doll thứ 4 tìm ở The Forgotten Shrine (Cổng vào ở Potato Field), đánh boss tên Cruelty và nó sẽ drop Overseer.

    c. Uber Tristram:
    Cube 4 doll vừa tìm được tại act 5 sẽ mở portal dẫn đến Chaos Church.
    Sau một đường dẫn dài thì bạn sẽ đến một nơi như Chaos Sanctuary.
    Lối vào Uber Tristram nằm giữa ngôi sao 5 cánh (vị trí mà Diablo hay xuất hiện).
    Lưu ý mob trong đây cũng khá trâu + mạnh nên cẩn thận thủ sẵn vài chục bình Full Reju.
    Ngoài ra trong đây còn có 1 con boss tên George Bush the Terrible.
    Giết con này sẽ được Standard of Heroes hoặc một số đồ Unique khá ngon.

    Trong Uber Tristram, sẽ có 2 con boss chính là Brutality và Nightchill.
    Chiến thuật để đánh là tách 2 con này ra.
    Brutality có 1 đám đệ đi theo và thường có aura + cursed nên tốt nhất là bạn dụ nó đánh con Balrog để mình rảnh tay xử nó.
    Riêng Nightchill thì con này tuy không immune bất cứ thứ gì nhưng khá khó chịu và bạn phải giết nó 3 lần.
    Lần thứ 1, nó có hình dạng giống Andariel và skill chính là multi guided arrow.
    Dụ nó vào chỗ nào đó có nhiều chướng ngại vật để hạn chế skill này của nó là xong.
    Lần thứ 2, Nightchill sẽ biến thành con Stygian Fury và skill chính giống như Bone Spirit.
    Cách dễ nhất là tìm mọi cách để slow nó lại (Slow target, Holy Freeze hoặc Decrepify).
    Lần thứ 3, nó biến thành con Mosquito (con muỗi hút stamina trong rừng ở act 3), skill chính là Poison Nova và Lower Resist.
    Vài chục bình Full Reju hoặc leech cao thì xử lý con này dễ dàng.

    2. Shadow Forge Quest:
    Khi đánh xong con Izual (quest 1, act 4) ở Hell thì nó sẽ drop Obscure Document và đây là lời mở đầu hướng dẫn cho Shadow Forge Quest.
    Cách làm như sau:
    Sau khi giết Diablo, nó sẽ drop The Secret Pathway. Cube cái này ở làng act 4 thì sẽ mỡ đường đến The Shadowforge.
    Tại đây, bạn tìm và giết Shadow Smith thì nó sẽ drop Craftsmanstone (khoảng 50% cơ hội) dùng để chế tạo Ring of Mystics.
    Khi mới nhặt, bạn cube Craftsmanstone 1 lần thì nó sẽ + 1 cho 2 skill bất kỳ của 1 char cũng bất kỳ nốt.
    Cách chế tạo Ring of Mystics (Shadow Essence chỉ có thể drop bởi mob ở The Shadowforge):
    Craftsmanstone + Shadow Essence + Wraith Tear => Ring of Mystics (+1 to All Skills, +15% Faster Run/Walk)
    Craftsmanstone + Shadow Essence + Essence of The Horadrim => Ring of Mystics (+2 to a random charclass' skill levels, -15% Faster Run/Walk)
    Cube Ring of Mystics một lần nữa tăng sức mạnh cho nó.

    3. Character Area Quest:
    Character Area Quest là các quest giúp bạn tìm Uber Set Item cho từng char và Mithril (dùng trong các công thức craft cao cấp).
    Có tất cả 14 Uber set item, mỗi char 2 set cho từng loại build, bao gồm:
    The third eye - Bow Amazon
    Ritual of the Viz-Jaq'taar - Martial Art Assasin
    Winged Paladin - Hammer Paladin
    Lord of Terror - Sword and Shield Barbarian
    Immortal Shadow - Venom Assassin
    Legend of Crusaders - Melee Fighting Paladin
    Odin's Battlegear - Javelin Amazon
    Phoebus and Pan - Hybrid Druid
    Renaissance - Melee Sorceress
    Shadow of Doom - Shapeshift Druid
    Shadow Tamer - Dagger Necromancer
    Corrupted Magic - Bone Necromancer
    Surtur's Wrath - 2 Swords Barbarian
    Wisdom of the Vizerji - Caster Sorceress

    Quest được thực hiện như sau:
    Đầu tiên, bạn cần tìm Standard of Heroes (drop bởi Surtur (Grotto Level 2), George Bush The Terrible (Chaos Chruch) hoặc Nightchill (Uber Tristram).
    Item thứ 2 là các loại soulstone (chỉ drop bởi Super Unique Monster ở Hell) gồm 7 loại (Như Assasin Soulstone, Amazon Soulstone, v.v...).
    Cube 1 Standard of Heroes + 1 soulstone thì sẽ mở ra portal dẫn đến các khu vực đánh boss để tìm Uber Set.
    Mỗi loại soulstone phải cube tại làng ở từng act khác nhau:
    Act 1: Amazon soulstone, Paladin Soulstone
    Act 2: Druid Soulstone
    Act 3: Necromancer Soulstone
    Act 5: Barbarian, Sorceress và Assasin
    Nơi săn soulstone tốt nhất là Pindleskin (Nihlatak's Temple).

    Mỗi con boss đều có mob xung quanh để bảo vệ.
    Bạn phải đánh hết bọn mob này thì mới có thể tấn công boss.
    Chiến thuật chung là tách con boss và bọn mob ra xa rồi xử bọn mob.
    Sau đó dùng char có crushing blow tiêu diệt con boss sau.
    Sau đó, boss sẽ drop 1 uber set item tùy theo loại boss và 1 viên mithril.
    Theo nhận xét của mình thì tuy uber set item có chỉ số khá ấn tượng nhưng nếu bạn kết hợp unique + runeword tốt thì sẽ mạnh hơn uber set item.

    4. "Editors"' relics quest:
    Đây là quest ẩn của RoS vì hoàn toàn không có thông tin về nó trên trang chủ.
    Cách làm:
    Khi vào Dessert of Oblivion, đi về phía bên phải sẽ có một cửa vào The Underground.
    Trong đây có tất cả 7 con boss đại diện cho 7 tác giả của mod gồm: Nordos the Bloodless (Nordos), Youngster Momo Dee (Momo), Seba the Cute (Seba), Freiik the Foggy (Freiik), Aunt Tragon (Tragon), Spike the Plushy (Spike), Gortt the Itemnerd (Gortt).
    Đánh 7 con boss này để tìm 7 item gồm: Nordos' Necronomicon, Momo's Nimble Brush, Freiik's Foghorn, Seba's Cooking Knife, Spike's Feeding Bowl, Tragon's Hair Curler, Gortt's Forging Hammer.
    Sau khi có đủ 7 item này, cube chúng lại thì sẽ ra cái shadowstone Reign of Shadow, chỉ số như sau:
    + 1 to random charclass
    + 1 - 10% faster run/walk
    + 1 - 10% increase attack speed
    + 1 - 10% faster cast rate
    + 1 - 10% faster hit recovery
    + 3 to random skill
    + 1 - 10 to all attributes
    + all resistances + 1 - 10
    - 2 to light radius (?)

    Phần 5. Các cách chế tạo item:
    Phần này sẽ hướng dẫn các công thức chế tạo item (tạm thởi chưa có craft vì số lượng công thức quá nhiều).
    Các công thức này có thể đã có ở trên.
    1. Add socket và nâng cấp item:
    Item + 2 x (số socket cần add) potato => Item đã add socket.
    Tất cả các loại item, từ magic, rare, unique, ... đều có thể add socket (trừ superior).
    Set và unique nếu chưa có socket thì chỉ add tối đa 1 socket.
    Tất cả các item mang trên người đều có thể add socket (trừ ring).

    Công thức add socket cho đồ superior:
    Item (Body armor) + Ral rune + Thul rune + Perfect Topaz => Item đã add socket (random từ 1 - 4)
    Item (Weapon) + Ral rune + Amn rune + Perfect Amethyst => Item đã add socket (1 - 6)
    Item (Helmet) + Ral rune + Thul rune + Perfect Sapphire => Item đã add socket (1 - 3)
    Item (Shield) + Tal rune + Amn rune + Perfect Ruby => Item đã add socket (1 - 4)
    Item (Belt) + Tal rune + Amn rune + Perfect Emerald => Item đã add socket (1 - 2)
    Item (Boot) + Tal rune + Amn rune + Perfect Diamond => Item đã add socket (1 - 2)
    Item (Gloves) + Tal rune + Amn rune + Perfect Skull => Item đã add socket (1 - 2)

    Low quality item + 2 surprise potato => Normal quality item
    Normal quality item + 4 surpirse potato => Exceptional quality item
    Exceptional quality item + 6 surprise patato => Elite quality item
    Tất cả các loại item, từ magic, rare, unique, ... đều có thể nâng cấp (trừ superior).
    Surprise potato phải được nhặt từ cấp Nightmare trở lên.

    2. Uber Potions:
    Uber potions là các loại potion chỉ drop từ Nightchill (Uber Tristram), bao gồm 6 loại.
    Elixir of Lifesteal + All Weapons => Weapons (+5% life stolen per hit)
    Elixir of Speed + All Weapons => Weapons (+10% Increased Attack Speed)
    Elixir of Sharpness + All Weapons => Weapons (+ 10 to Maximum Damage)
    Elixir of the Deadly Strike + All Weapons => Weapons (+7% Deadly Strike)
    Elixir of the Crushing Blow + All Weapons => Weapons (+7% Chance of Crushing Blow)
    Elixir of the Unhealable Wounds + All Weapons => Weapons (+10% Chance of Open Wounds)
    Lưu ý: Mỗi item chỉ có thể cube duy nhất 1 lần, nghĩa là sau khi cube thì không thể dùng thêm bất cứ công thức nào nữa.

    3. Tạo Ethereal Item:
    All Item (trừ amulet và ring) + Ghost Potato Doll + Stone of Sanctuary (Hoặc Thorn, Salvation) => Ethereal item
    Không thể dùng cho item có dòng indestructible, hoặc không có durability.

    4. Một số công thức khác:
    a. A Rusty Old Sword:
    Đây là cây Unique Mastersword và lúc mới nhặt thì không có dòng nào cả. Bạn phải dùng nguyên liệu cube để tạo ra một cây kiếm mới.
    Nguyên liêu bao gồm: Anvil (Đánh boss ở Sewer Level 2, Act 3), Elfish Smith Hammer (Cruelty, The Forgotten Shrine, Act 5) và Mistical Ore (Random drop từ Quest 2, Act 4), Wraith Tears (Drop bởi các con ma, bao gồm soul, bọn Storm Caster ở Chaos, v.v...), Demon's Pact (Nihlatak hoặc boss ở Sewer Level 2, Act 3).
    Công thức:
    A Rusty Old Sword + Anvil + Elfish Smith Hammer + Mistical Ore => The blade of evil's bane
    Chỉ số của The blade of evil's bane:
    One-Hand Damage: 160 - 200 to 200 - 250
    Durability: 45 of 45
    Required Strength: 180
    Required Dexterity: 150
    Required Level: 89
    Sword Class - Very Fast Attack Speed (-40)
    +300 - 400% Enhanced damage
    10% Chance to cast level 20 Magicconverter on attack
    +3 - 4 to Paladin Skill Levels
    +30 - 40% Increased Attack Speed
    Damage +75 - 125
    Ignore Target's Defense
    +100 - 300% Damage to Demons
    +2 - 10 to Zeal
    +4 - 6 to Light Radius
    Socketed (2 - 4)

    A Rusty Old Sword + Anvil + Elfish Smith Hammer + Wraith Tears + Eye + Demon's Pact => Katana
    Chỉ số của cây Katana:
    One-Hand Damage: 200 - 476
    Two-Hand Damage: 475 - 876
    Required Strength: 185
    Required Dexterity: 155
    Required Level: 80
    Sword Class - Very Fast Attack Speed (-30)
    Indestructible
    +400% Enhanced damage
    5% Chance to cast level 7 Corpse Explosion on striking
    7% Chance to cast level 9 Thirst for Blood on attack
    Level 1 - 31 Redemption Aura When Equipped
    +40% Increased Attack Speed
    +1 - 100 to Maximum Damage
    Prevent Monster Heal
    Drain Life -30
    Cannot Be Frozen

    b. Shadow Crossbow:
    Shadow Crossbow là cây nỏ trong Uber Set của Assasin.
    Công thức:
    Shadow Crossbow (Lv0) + 2 x Potato Warrior + Potato Archer + Healing Potion => Shadow Crossbow (Lv1) (chỉ có thể cube bởi Necromancer)
    Shadow Crossbow (Lv1) + Potato Warrior + 2 x Potato Archer + Mana Potion => Shadow Crossbow (Lv2) (chỉ có thể cube bởi Sorceress)
    Shadow Crossbow (Lv2) + 2 x Potato Warrior + 2 x Potato Archer + Potato Bettle => Shadow Crossbow (+1 to Magic Missile) (chỉ có thể cube bởi Assasin)

    Magic Missile là skill gần giống như Multi Guided Arrow của Nightchill nhưng yếu hơn khác nhiều.

    c. Cow King Horn:
    Cow King Horn là item chỉ drop bởi The Cow King trong Cow Level.
    Công thức:
    Cow King Horn (Drop ở Normal) => Cow King's Tail (Belt) hoặc Cow King's Feet (Gloves)
    Cow King Horn (Drop ở Nightmare) => Cow King's Hooves (Boots) hoặc Cow King's Horns (Helm)
    Cow King Horn (Drop ở Hell) => Cow King's Hide (Armor) hoặc Cow King's Hatchet (Orge Axe)

    d. Aura Stone:
    2 x Leaf of the Runetree => Aura Stone
    Aura Stone + Aura Stone => Aura Stone
    Quest 2, act 4 có thể drop Aura Stone.
    Rune Tree có thể drop Leaf of the Runetree và Aura Stone.

    e. Uber Rune:
    Uber rune là các rune chỉ drop bởi Nightchill (Uber Tristram), gồm 9 loại:
    Jie Rune
    weapons and gloves: Slain Monsters Rest in Peace
    helmets, body armors and belts: Increases max Strength 10%
    shields and shoes: Increases max Dexterty 10%

    Tes Rune
    weapons and gloves: +10% Faster Cast Rate
    helmets, body armors and belts: +0.25 to Energy (Based on Strength)
    shields and shoes: +0.25 to Energy (Based on Dexterty)

    Jel Rune
    weapons and gloves: 10% Chance to cast level 5 Life Tap when struck
    helmets, body armors and belts: +4% to physical-skill-damage
    shields and shoes: +4% to physical-skill-damage

    Est Rune
    weapons and gloves: Adds 175-250 magic damage
    helmets, body armors and belts: +4% to magic-skill-damage
    shields and shoes: +4% to magic-skill-damage

    Uhn Rune
    weapons and gloves: +3% to all max. resistances
    helmets, body armors and belts: Magic Resist +15%
    shields and shoes: +3% to all max. resistances

    Dra Rune
    weapons and gloves: -8% to Enemy Fire Resistance
    helmets, body armors and belts: +8% to Fire Skill Damage
    shields and shoes: +8% to Fire Skill Damage

    Lef Rune
    weapons and gloves: -8% to Enemy Cold Resistance
    helmets, body armors and belts: +8% to Cold Skill Damage
    shields and shoes: +8% to Cold Skill Damage

    Xol Rune
    weapons and gloves: -8% to Enemy Lightning Resistance
    helmets, body armors and belts: +8% to Lightning Skill Damage
    shields and shoes: +8% to Lightning Skill Damage

    Lah Rune
    weapons and gloves: -8% to Enemy Poison Resistance
    helmets, body armors and belts: +8% to Poison Skill Damage
    shields and shoes: +8% to Poison Skill Damage

    Công thức:
    Uber rune + Uber rune => Uber rune

    f. Soulstone:
    Soulstone là các viên đá dùng để cube với Standard of Heroes để mở portal đến các vùng đất ẩn chứa Uber Set (Đọc phần 4.3 để biết thêm chi tiết).
    Công thức:
    Soulstone + Soulstone => Soulstone

    g. Ring of Time and Space:
    Ring of the Past + Ring of the Present + Ring of the Future => Ring of Time and Space
    Ring of the Past, Present, Future có thể drop bởi George Bush The Terrible, Nightchill và Brutality.

    Ring of Time and Space
    +1 - 2 to All Skills
    +3 - 5% Increased Attack Speed
    +3 - 5% Faster Cast Rate
    +2 - 5% to Cold Skill Damage
    -2 - -5% to Enemy Lightning Resistance
    -2 - -5% to Enemy Fire Resistance
    +2 - 5 to all Attributes
    +20 - 30 to Life
    +20 - 30 to Mana

    Phần 6. Các trick giúp run uber nhanh hơn:
    Bao gồm 3 phần Teleport xuyên tường trong Grotto, Double drop và Cách build để hạn chế Uber boss.
    1. Teleport xuyên tường:
    Trong Grotto Level 2, bạn không thể Teleport xuyên tường được.
    Đây là dụng ý của nhóm tác giả nhằm câu kéo thêm thời gian run uber.
    Tuy nhiên, cũng có 1 số vị trí ngoại lệ cho phép Teleport xuyên qua nhằm giảm thời gian run.

    Hướng dẫn:
    - Chỉ có thể Teleport xuyên qua vách ngăn các căn phòng, không thể Teleport xuyên qua vách đá.
    - Ở giữa bạn và điểm cần Teleport đến không có vật cản (ngoại trừ vách ngăn đó).
    - Đặt con trỏ chuột sát ngay phía sau vách ngăn đó và nhấn Teleport.

    2. Double drop:
    Ngắn gọn là dùng skill Find Item để loot xác của boss.
    Danh sách các boss để lại xác sau khi chết:
    - Nightchill (con Mosquito)
    - Pride, Greed, Gluttony và Lust
    - Surtur the Gentle
    - Avenging Soul (Runetree)

    Cách làm:
    Tốt nhất là dùng cái Unique Shako: Lupins' Mask (Hoặc dùng Barbarian).
    Cái nón này +0 - 70 to Find Item (0.80) hoặc 70 charge level 10 Find Item (0.81).
    Giết boss xong đội nó vào và loot.

    Changelog
    Ngày 02/01/2011
    - Phần 1, Ball Lightning Charm: Ghi chú thêm cách tìm
    - Phần 1, Memories Charm: Ghi chú thêm cách tìm
    - Phần 1, Pet Charm: Bổ sung cách tìm Pet Manual
    - Phần 1: Bổ sung 4 Uber Charm
    - Phần 2, Garret Key: Ghi chú thêm cách tìm
    - Phần 3, Tristram (Uber Area): Không drop uber set nữa (0.81)
    - Thêm phần 4, uber và các quest khác

    Ngày 09/01/2011
    - Phần 1: Thêm 7 loại charm
    - Phần 2, 3, 4: Sửa một số lỗi nhỏ
    - Thêm phần 5: Một số công thức chế tạo item

    Ngày 16/01/2011
    - Phần 1: Thêm 2 loại charm, thêm cách tìm cho charm từ 18 đến 23
    - Phần 4: Thêm "Editors"' Relics Quest
    - Phần 5: Thêm Ring of Time and Space
    - Thêm phần 6: Các trick giúp run uber nhanh hơn
     
    Đang tải...
  2. thamhi

    thamhi New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    sửa tí :
    Small Egg rớt ở Crypt từ Bonebreaker , còn catacomb thì nó tổng hợp charm lại thôi
     
  3. dangthutrang2903

    dangthutrang2903 New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    Thanks. Đã edit lại .:D
     
  4. anhdangcodon_22991

    anhdangcodon_22991 New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    Build Potatoes Sack có những cách sau:
    Cách 1: Cách của nhanh nhất nhưng dở nhất:
    Cứ Cube ầm ầm lên 555 Potatoes

    Cách 2:
    Cần có 3 Potatoes Sacks
    Potatoes Sack #1: Cube lên 125 Potatoes, đây sẽ là Potatoes Sack chính bạn sẽ dùng trong lúc chưa có Sack #3
    Lúc này bạn sẽ có:



    Potatoes Sack #2: Cube lên 554 totatoes rồi Cube thêm mỗi 1 potato để thu được Pomme
    Sack này thì option như sau:



    Sack #3:Dùng 6 Pommes cube cho em này
    Em này có options:



    Cách 3: Cần 2 potatoes sacks
    Potatoes Sack #1: Cube lên 100 Potatoes added, dùng cái này để xài rồi build Sack #2
    Potatoes Sack #2: Tương tự potatoes sack #2 trên
    Cube bommes thu được với Potoes Sack #1. Bạn sẽ thu được Sack #3 của cách thứ 2
     
  5. abc812

    abc812 New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    Update tiếp phần 2 ....
     
  6. dangchung

    dangchung New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    Tiếp phần 3, chi tiết về bản đồ :-".
     
  7. newboy206

    newboy206 New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    bổ sung phần bản đồ nhé ;))
    Grotto
    [​IMG]
    Surtur's Special Drops : Standard hẻo (if u're lucky) , unique items (nhiều + mạnh vì cơ hội ra elite unique cao => chỗ mf tốt)
    Harrogath
    [​IMG]

    Forgotten Shrine (bên trong Potato Field)
    [​IMG]
    Warning : cả chỗ Potato Farm và Forgotten Shrine đều là những khu vực cực khó
     
  8. phuongbui2608

    phuongbui2608 New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    map trong Desert of Oblivion
    Wrath
    đặc điểm nhận dạng : giống blood lord thường nhưng thường được vây quanh bởi 1 đám blood lord cực đông . nó ở trong chỗ tường hình vuông . con này gần nhất
    Special Drops : uniqe items , Essence of Wrath (if u're lucky) , Warrior from diablo 1 (Doll) , Bosstrophy
    [​IMG]

    Spite
    đặc điểm nhận dạng : khác thường , dễ nhận ra vì lại gần nó là được 1 tràng blizzard chết ko kịp ngáp ;)) ngoài ra chỗ tường xung quanh nó cũng khác thường . con này nhìn giồng summoner .
    Special Drops : unique items , Essence of Frost (if u're lucky) , Wizard from diablo 1 (Doll) , Bosstrophy
    [​IMG]

    Hate
    đặc điểm nhận dạng : nó đứng kế bên hồ nước , trong hồ nước có 1 cây dừa , thường được 1 đám skeleton archer đứng xung quanh sát gần nó bảo kê ;)) nhìn nó giồng bloodraven
    Special Drops : unique items , Essence of warrior (if u're lucky) , Ranger from diablo 1 (Doll) , Bosstrophy
    [​IMG]

    Bonus :
    ngoài 3 con boss , trong này còn có hang Underground lấy bối cảnh 1 nhà tù giam giữ những tên vô lại . đây là 1 SECRET của mod ;))
    [​IMG]
     
  9. namlo

    namlo New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    Cho hỏi vài câu nhé:

    1.Công thức upgrade có phải theo 1 chiều không ?

    VD



    Sang lv 2 làm ct khác



    2.Up 1 lần được 1 hay tất cả:
    VD



    >>>Lucky charm + dex/str/life/mana

    3.Các ubber và ct không bắt buộc làm theo lv phải không ?(Đừng thắc mắc vì sao tui hỏi câu này :-")
     
  10. tht1802

    tht1802 New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    ko bắt buộc
    và mọi câu hỏi phải nằm trong topic giới thiệu ngoài kia ;))
     
  11. banbonphuong

    banbonphuong New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    Hỏi đâu chả được ;)).
    1. Dấu => chứ không phải <=>. Nghĩa là 1 chiều.
    2. Cube xong thì charm lên lv1, không còn là lv0 nên đương nhiên là không dùng các công thức còn lại được.
     
  12. trungtien1088

    trungtien1088 New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    Thích hỏi ở đây thì sao :-w :))




    Thx. Vậy làm multicharm được rồi :))
    PS: update ct cube đi để down về coi. Giá mà có document như XL =((
     
  13. hoangminhtu

    hoangminhtu New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    Đống công thức cube kia là đủ đến lv 80 rồi.
    Các công thức còn lại lên lv cao mới hữu dụng.
    Còn muốn doc thì cứ Save as trang này lại là xong thôi :D.
     
  14. huuthaitrin2

    huuthaitrin2 New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    Ai lại chả biết :| Nhưng làm thì cho trót đi :-" Đem toàn bộ mấy trăm ct vô post 1 đi;;)




    Ý tui hỏi là nếu chọn opt 1 thì sang lv 2 có lựa opt 3,4 được không hay vẫn phải làm theo opt 1 LV 2.
     
  15. check

    check New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    Khi nâng cấp thì nó lên lv mất rồi thì không thỏa yêu cầu nữa, làm sao mà cube được ....
    Còn nếu nói vác hết công thức vô trong post 1 thì nhiều lắm :)).
    Chỉ riêng crafting thôi là hơn 200 công thức rồi.
    Độ vài ngày nữa sẽ update lên version kế tiếp ;)).
     
  16. phamsonktkt08

    phamsonktkt08 New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    :|
    Vẫn chưa hiểu à b-(

    opt 1 charm lv 0 chọn cái này




    Sang lv 2 làm ct này




    Thay vì cái này. (Nghĩa là chọn dòng đầu phải theo dòng đầu)



    Có được không :-??
     
  17. trungkhongtac

    trungkhongtac New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    Cái này là cậu tự nghĩ như vậy chứ mình có ghi trong công thức đâu ;)).
    Rõ ràng là mình ghi chỉ cần charm lên lv 1 thì có thể cube theo bất cứ công thức nào để lên lv2 mà :-j.
     
  18. toxu5532

    toxu5532 New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    gió to vãi hà :)) xem ver 1.79 -> 1.80 update bao lâu nhỉ ;))
     
  19. huyenntftu

    huyenntftu New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    Update cái bài hướng dẫn, không phải mod .....
     
  20. Kim

    Kim New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    luppin có update thì ghi log được không.chứ bảo update mà tớ chẳng biết up phần nào nữa
     
Đang tải...