[ FFXII Inter ] Hướng dẫn FFXII International Zodiac Job System ( only JP )

Thảo luận trong 'Final Fantasy XII' bắt đầu bởi duong, 10/8/07.

  1. duong

    duong New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    HƯỚNG DẪN FFXII International Zodiac Jobs System
    Rociel
    Bản quyền thuộc GVN
    Vui lòng liên hệ tác giả trước khi post sang các forum khác


    [​IMG]




    E hèm...bây giờ thì chưa biết sẽ bắt đầu từ đâu cả...nhưng tuyến câu chuyện chính của nó vẫn y theo như cũ và vì vậy có lẽ HD này sẽ tập trung vào những cái mới thêm vào của nó nhen....

    Yêu cầu các ae không post bài trong đây để tránh "lũng đoạn" dàn bài ....

    MỤC LỤC:

    A> Phần mới trong bản International:
    - Những cái mới trong bản International
    - Trial Mode
    - Newgame +

    B> Bảng Job Liscense:
    - Monk (モンク)
    - Time Sky Mage (時空魔戦士)
    - Breaker (ブレイカー)
    - Archer (弓使い)
    - Black Mage (黒魔道士)
    - Samurai (もののふ)
    - Hunter (シカリ)
    - White Mage (白魔道士)
    - Dragoon (ウーラン)
    - Engineer (機工士)
    - Red Mage (赤魔戦士)
    - Knight (ナイト)
    - Bảng so sánh giữa các Job System.

    C> Phần Mới Thêm Vào:
    - Trang thiết bị
    - Gambit

    D> Phụ Lục:
    - Magic của các Job System.
    - Zodiac Spear
    -

    E> Phiên bản HD:
    - 1.00 dc mục A của bài.(chưa hoàn tất)
    - 1.02 thêm vào danh sách đấu trong Trial mode đến tầng 43.
    - 1.10 hoàn tất danh sách job cùng liscense board.
    - 1.10a cập nhật thông tin về New game+ và thêm danh sách cuối cho Trial Mode
    - 1.10b thêm vào bảng so sánh Jobs
    - 1.12 hoàn tất bảng Trial Mode và cập nhật gambit thêm vào
    - 1.13a cập nhật thêm thông tin về phần thay đổi mới
    - 1.13b cập nhật bảng LB phiên dịch Tiếng Anh
    - 1.20 magicks các jobs
    - 1.25 thêm vào nơi lấy các mag/tech
     
    Đang tải...
  2. thuthuyc1

    thuthuyc1 New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    A> Phần mới trong bản International:

    1/ Những cái mới trong bản International:

    Summon Beast và Guest có thể điều chỉnh:
    Trong bản đầu thần thú và "khách mời" tự do hành động theo AI điều khiển nhưng trong bản IN này bạn có thể quyết định những hành động của chúng.

    Thêm nghề vào
    Bảng học bằng cấp sẽ được chuyển theo nghề của 12 loại chiến binh và việc lựa chọn Nghề để sử dụng sẽ có kỹ năng và vũ khí sử dụng riêng của Nghề đó.Thêm nữa bạn sẽ không chuyển nghề được khi đã chọn (!?) và điều này khiến bạn phải lựa chọn kỹ càng nếu không việc đụng độ với các kẻ thù mạnh sẽ khá khó đấy!

    Item,trang bị và Gambit thêm vào:
    Bản IN này đã thêm vào những đồ dùng,trang bị và gambit mới.

    Trial Mode:
    Trial Mode gồm có 100 màn và sử dụng dữ liệu trong phần chơi chính của bạn.Cứ mỗi 10 màn sẽ có một điểm lưu game.
    Trong Trial Mode bạn sẽ gặp các đối thủ quen thuộc nhưng chúng sẽ mạnh hơn dần sau khi bạn chơi lại và sẽ có những nhân vật đặc biệt trong đây.

    Newgame +:
    Sau khi chơi xong phần game chính bạn sẽ được save dữ iệu để load chơi lại cho việc chọn lựa Nghề khác.

    Vượt giới hạn damage:
    Trong phần cũ bạn chỉ đánh max damage được 9999 thì trong phần này con số đó có thể vượt lên trên 10000 nếu xài vũ khí xịn nhất.

    Vũ khí và trang bị có thay đổi:
    Trong phần này chỉ số của vũ khí cũng sẽ tăng lên cho bạn trong vài món và cũng có thêm nhiều loại vũ khí mới.Trang bị về áo giáp và phục sức cũng thay đổi về các effect chút ít.

    Quickenings:
    Quickening bây giờ có 4 slot tương ứng LP (50,75,100,125).Thêm nữa là bạn không còn tốn MP cho việc sử dụng Quickie nữa mà thay vào đó nó sẽ có dạng như Limit Break trong các FF cũ.Khi bạn tấn công kẻ thù hay bị tấn công thì thanh Mistknack sẽ tăng lên,mặt khác khi nhấn vào SCR hay GCR cũng sẽ làm đầy lại.

    Magicks và Technique:
    Bạn sẽ không thể mua hết các M&T tại shop nữa mà sẽ phải tìm chúng trong các hộp kho báu rải rác trong phiên bản này cho những chiêu cuối.

    Chế độ Tốc độ cao:
    Bấm L1 trong trận đánh sẽ tăng tốc độ lên 4 lần (có thể làm giật khung hình)

    + Độ khó tăng lên:
    Điểm học bằng tăng lên,sức mạnh của kẻ thù tăng lên và thời gian sử dụng của thần thú đã thay đổi.

    + Tăng độ chính xác cho màn hình rộng 16:9:

    Khung hình được chỉnh lại cho cân bằng hơn trong 16:9.

    + Phim hoạt cảnh:
    Những đoạn hoạt cảnh được cắt ra từ bản chơi trước nay đã được thêm vào.Bạn sẽ thấy điều đó ngay trong vài phút chơi đầu tiên.

    2/ Trial Mode:
    Sử dụng dữ liệu từ phần chơi chính thức, để chiến đấu với kẻ thù và liên tiếp như vậy.
    Sau mỗi 10 trận sẽ có phần thưởng và lưu game.
    Khi bạn đi hết 100 trận đấu thì chế độ Newgame+ sẽ được mở ra,nhưng điểm kinh nghiệm sẽ kg giữ theo bạn.

    + Phần thưởng:
    Tính theo mỗi 10 trận bạn sẽ được thưởng những món sau:

    10 - 1000 Gil/Hi-Potion x10/Handkerchief x15
    20 - 2000 Gil/Phoenix Down x10/Lowtown's Garbedos x5
    30 - 3000 Gil/Ether x10/Echo Herbs x15
    40 - 4000 Gil/Phoenix Down x10/Reverse Mote x3
    50 - 5000 Gil/Ex-Potion x10/Chronos Tear x15
    60 - 6000 Gil/Phoenix Down x10/Scathe Mote x3
    70 - 7000 Gil/Hi-Ether x10/C9H8O4×15
    80 - 8000 Gil/Elixir x3/Buble Mote x3
    90 - 9000 Gil/Last Elixir x2/Remedy x15
    100 - Newgame+ được mở ra

    + Danh sách đấu:
    Được sắp xếp theo thứ tự từ trận 1 - 100.

    01 - Wererat x6
    02 - Thextera/Alpha Wolf/Alpha Hyena
    03 - Flowering Cactoid/Cactite x2/Cactoid x2
    04 - Razorfin/Killer Fish x4
    05 - Nekhbet/Werewolf/Cockatrice x4
    06 - Cluckatrice/Chickatrice x4
    07 - Judge x2/Empire Footman x2/Empire Mage
    08 - Bagoly x5
    09 - Lich x3
    10 - Belias Esper
    11 - Croakadile
    12 - Jelly x8
    13 - Tiamat
    14 - Panther x5
    15 - Elder Wyrm/Treant x2
    16 - Mateus Esper/Ice Minion x5
    17 - Mindflayer x3
    18 - Ring Wyrm
    19 - Ash Wyrm
    20 - Vulture x5
    21 - Bomb King/Bomb x3
    22 - Topstalk/Deadly Nightshade x8
    23 - Pumpkin Star/Pumpkin Head x8
    24 - Mandragora Prince/Mandragora x8
    25 - Onion Queen/Wild Onion x8
    26 - Alraune King/Alraune x8
    27 - Topstalk/Pumpkin Star/Mandragora Prince/Onion Queen/Alraune King
    28 - Wendice/Striker x3
    29 - Ahriman
    30 - Gil Snapper/Storm Elemental x2
    31 - Hunter/Seeq Explorer x4
    32 - Zalera Esper/Dead Bones x4
    33 - Scythe Mantis x4
    34 - Marilith/Bogey x4
    35 - Adrammelech/Skulwyrm x2
    36 - Dreadguard/Mirror Knight x4
    37 - Behemoth x5
    38 - Mythril Golem x3
    39 - Shemhazai/Oze x2
    40 - Gavial/Baritine Croc x2
    41 - OrthrosWhite Mousse x3
    42 - Cuchulain/Foobar x4
    43 - Death Crow x4
    44 - Antlion, Killer Mantis5
    45 - Koja x2/Deidara x2/ヴィシュヌ/クルセイダー×3
    46 - Pyuroborosu x6
    47 - Ironite x2
    48 - Tower/Warlock x2
    49 - Hashmal/Apanda x2
    50 - Famfrit/Abadon x3
    51 - Helvineck/Over Soul x2
    52 - Catoblepas
    53 - War Chief Spinelu/Garif Adventurer x2
    54 - Death Scythe/ Death God x2
    55 - Tyrant/Pisco Demon x3
    56 - Lava Eater/Elviore x4
    57 - Luck Met x2/Luck Spinner x2/Luck Sphere x2
    58 - Trickster/Black Chocobo/red Chocobo/Green Chocobo
    59 - Rinok/Gijuk/Bwagi/Ba'Gamnan
    60 - Monid/Bangaa Hunter x2/Rabanastre x2
    61 - Bagmnas x8
    62 - Popal Bunny/Vampire
    63 - Fury/Fortune Rabbi/Muu/Popal Bunny/Fortune Rabbit
    64 - Humbaba Boss x2
    65 - Death Gaze/Viral x2
    66 - Master Joe/Bangaa Fighter x5
    67 - Shield Dragon/Deed
    68 - Exodus/Golem x2
    69 - Wild Morbol/Cassie x4
    70 - Carrot/Vivian x4
    71 - KJRN/Viera Hunter x5
    72 - Diabolos/Avenger/Over Lord
    73 - Spirit Salamander/Fire Element x4
    74 - Spirit Marl/Thunder Element x4
    75 - Spirit Lacy/Ice Element x4
    76 - Spirit Gnome/Earth Element x4
    77 - Spirit Undine/Water Element x4
    78 - Spirit Sylph/Wind Element x4
    79 - Light Of Light/Spirit Dekualb x2
    80 - Soul Of Chaos/Spirit Ryosualb x2
    81 - Zeromus/Dark Lord x2
    82 - Apanda Leader x2/Apanda x3
    83 - Gilveganosu x3
    84 - Chaos/Wind Chaos Juda/Earth Chaos Juda/Fire Chaos Juda/Water Chaos Juda
    85 - Pile Luster/Abelisk/Scarecrow
    86 - Ricky/Eruza/Pirate x6
    87 - Hellwyrm
    88 - Dizma/Life Phobiton
    89 - Fafnir
    90 - King Behemoth
    91 - Magic Pot x1/Hecte Eyes x5
    92 - Dark God/Fenrir/Pandaemonium/Slyt/Phoenix
    93 - Red Chocobo LV.99 x3
    94 - Gilgamesh & Enkidu
    95 - Ultima
    96 - Abyss x16
    97 - Zodiark
    98 - Yazmat
    99 - Omega MK XII
    100 - 5 Judges (Gabgranth/Ghis/Bergan/Zargabaath/Drace) ====> DOOM

    3/ Newgame +:
    + New Game+(Weak version):
    - Sau khi đi xong Trial Mode bạn sẽ kích hoạt được chế độ Newgame+ (Weak Version).
    - Nhân vật sẽ không nhận được XP trong phần game chính.

    + New Game+(Strong version):
    - Sau khi đi xong game mode thì tất cả nhân vật đều bắt đầu với LV90 trong phần Newgame+.
    - Trong chế độ này những nhân vật tham gia cùng bạn cũng sẽ LV90.
    - Item và Job sẽ không được lưu lại.
     
  3. bang_anh

    bang_anh New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    B> Bảng Job Liscense:
    + Màu Nâu Nhạt: Technique
    + Màu hồng Nhạt: Magick
    + Màu Xanh Lá Nhạt: Item UP/Status UP
    + Màu Xanh Lá Đậm: Gamebit Plus
    + Màu Vàng : Mist Knack
    + Màu Hồng Đậm: Accessory Equip
    + Màu Xanh Dương Nhạt/Tím: Weapon Equip
    + Mau Xanh Dương Lơ: Armor Equip

    + Monk (モンク):
    Vũ khí dùng: Tay không/Gậy trơn.
    Kỹ năng: Achilles [アキレス] (tạo một điểm yếu nguyên tố cho kẻ thù)/những skill khác.
    * Có thể dùng Gambit+ trong Gambit Mode.

    [​IMG]
    ___________________________
    + Time Mage (時空魔戦士):
    Là chiến binh sử dụng Súng cung (Bowgun) và chuyên điều khiển ma thuật về thời gian,không gian.
    Vũ khí dùng: Súng cung
    Ma thuật: Time Magicks/những skill support khác.
    * Có thể dùng Gambit+ trong Gambit Mode.

    [​IMG]
    ___________________________
    + Breaker (ブレイカー):
    Là những chiến binh mạnh mẽ dùng sức mạnh vũ khí để áp đảo đối phương và giảm sức mạnh của kẻ thù.
    Vũ khí dùng: Búa rìu/Búa đập (Axe/Hammer)
    Kỹ năng: Addle [攻撃破壊] (giảm sức mạnh tấn công của kẻ thù)/những skill khác.
    * Có thể dùng Gambit+ trong Gambit Mode.

    [​IMG]
    ___________________________
    + Archer (弓使い):
    Là những chiến binh có thể tấn công kẻ thù từ rất xa.
    Vũ khí dùng: Cung
    Kỹ năng: Poach [密猟] (lấy đồ kẻ thù khi HP của nó đang nguy hiểm)/những skill khác.
    * Có thể dùng Gambit+ trong Gambit Mode.

    [​IMG]
    ___________________________
    + Black Mage (黒魔道士):
    Là những phù thủy dùng ma thuật tấn công kẻ thù từ các dạng nguyên tố tự nhiên và nhắm vào yếu điểm của chúng để tiêu diệt.
    Vũ khí dùng: Gậy phù thủy
    Ma thuật: Dark Magicks
    * Có khả năng thiết lập Gambit+ trong Gambit Mode.

    [​IMG]
    ___________________________
    + Samurai (もののふ):
    Là những kiếm sĩ đặt sinh mệnh của họ lên trên hết.Họ sẵn sàng từ bỏ thế giới xung quanh và không hề khoan nhượng với kẻ thù.
    Vũ khí dùng: Katana
    Kỹ năng: Sight Unseeing [暗黒殺法] (xuất chiêu khi bị mù)/những skill khác.
    * Có khả năng thiết lập Gambit+ trong Gambit Mode.

    [​IMG]
     
  4. acckban

    acckban New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    + Shikari (シカリ):
    Là những người lính chuyên đánh cận chiến và nhanh nhẹn.Họ thích hợp tấn công ở vùng sông núi.
    Vũ khí dùng: Dao găm
    Kỹ năng: First Aid [応急手当] (hồi HP cho đồng đội có HP đang nguy hiểm)/những skill khác.
    * Có khả năng thiết lập Gambit+ trong Gambit Mode.

    [​IMG]
    __________________________
    + White Mage (白魔道士):
    Là những phù thủy dùng sức mạnh tinh linh để cứu chữa và giúp đỡ người khác.
    Vũ khí dùng: Gậy phù thủy
    Ma thuật: White Magicks
    * Có khả năng thiết lập Gambit+ trong Gambit Mode.

    [​IMG]
    __________________________
    + Dragoon (ウーラン):
    Là những chiến binh xài giáo.Mũi giáo của họ có thể chọc thủng áo giáp cứng của kẻ thù.
    Vũ khí dùng: Giáo
    Kỹ năng: Revive [蘇生] (dùng HP của người sử dùng để cứu sống cho 1 đồng đội)/những skill khác.
    * Có khả năng thiết lập Gambit+ trong Gambit Mode.

    [​IMG]
    __________________________
    + Engineer (機工士):
    Là những tay súng cự phách,nhắm bắn kẻ thù từ xa làm chúng khó lòng tẩu thoát.
    Vũ khí dùng: Súng/hỏa lực tầm xa khác
    Kỹ năng: Charm [勧誘] (làm kẻ thù kg phân biệt được bạn hay thù) /những skill khác
    * Có khả năng thiết lập Gambit+ trong Gambit Mode.

    [​IMG]
    __________________________
    + Red Mage (赤魔戦士):
    Là những phù thủy đa năng,dùng nhiều loại vũ khí và ma thuật.
    Vũ khí dùng: Trượng (Mace [メイス])
    Ma thuật: Nhiều loại ma thuật (phép tấn công)/thêm vài White Magick và Black Magick/những ma thuật khác.
    * Có khả năng thiết lập Gambit+ trong Gambit Mode.

    [​IMG]
    __________________________
    + Knight (ナイト):
    Là những kỵ sĩ dùng kiếm và khiêng,thân thể của họ được trang bị áo giáp bảo vệ mạnh nhất.
    Vũ khí dùng: Kiếm
    Kỹ năng: Souleater [暗黒] (dùng HP để tấn công kẻ thù)/những skill khác.
    * Có khả năng thiết lập Gambit+ trong Gambit Mode.

    [​IMG]
     
  5. mashiro

    mashiro New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    Bảng so sánh giữa các Job System:
    Download file kèm theo về .
     
  6. Yugo

    Yugo New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    + Gambit mới:
    Đây là những Gambit mới thêm vào cho bản International này.

    Mục Tiêu/Giá/Nơi lấy

    ヴァンを狙う敵 (Kẻ thù nhắm Vaan) / - / Ngay lúc chơi
    アーシェを狙う敵 (Kẻ thù nhắm Ashe) / - / Khi Ashe gia nhập
    フランを狙う敵 (Kẻ thù nhắm Fran) / - / Khi Fran gia nhập
    バルフレアを狙う敵 (Kẻ thù nhắm Balthier) / - / Khi Balthier gia nhập
    バッシュを狙う敵 (Kẻ thù nhắm Basch) / - / Khi Basch gia nhập
    パンネロを狙う敵 (Kẻ thù nhắm Penelo) / - / Khi Penelo gia nhập
    集中攻撃 (Tập trung tấn công) / 100 / Rabanastre
    分散攻撃 (Phân chia tấn công) / 100 / Rabanastre
    敵2体以上で敵に (Kẻ thù có 2 trở lên) / 300 / Rabanastre
    敵3体以上で敵に (Kẻ thù có 3 trở lên) / 300 / Rabanastre
    敵4体以上で敵に (Kẻ thù có 4 trở lên) / 300 / Rabanastre
    敵5体以上で敵に (Kẻ thù có 5 trở lên) / 300 / Rabanastre
    味方2人以上で敵に (Kẻ thù với 2 đồng đội) / 300 / Rabanastre
    味方3人以上で敵に (Kẻ thù với 3 đồng đội) / 300 / Rabanastre
    敵2体以上で味方に (Đồng đội với 2 kẻ thù) / 300 / Rabanastre
    敵3体以上で味方に (Đồng đội với 3 kẻ thù) / 300 / Rabanastre
    敵4体以上で味方に (Đồng đội với 4 kẻ thù) / 300 / Rabanastre
    敵5体以上で味方に (Đồng đội với 5 kẻ thù) / 300 / Rabanastre
    敵2体以上で自分に (Mình với 2 kẻ thù) / 300 / Rabanastre
    敵3体以上で自分に (Mình với 3 kẻ thù) / 300 / Rabanastre
    敵4体以上で自分に (Mình với 4 kẻ thù) / 300 / Rabanastre
    敵5体以上で自分に (Mình với 5 kẻ thù) / 300 / Rabanastre
    味方に狙われ中の自分 (Mình bị nhắm bởi đồng đội) / 300 / Rabanastre
     
  7. cuthihau

    cuthihau New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    Anh Rociel up lại mục 2-3 phần SO SÁNH GIỮA CÁC JOB đi , link bị die rồi .
     
  8. hanhvcu

    hanhvcu New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
  9. Gorndierani

    Gorndierani New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    Magic của các Job System:
    1/Monk (モンク):
    White Magicks: Cura (ケアルラ),Raise (レイズ),Curaga (ケアルガ),Dispelga (デスペガ),Arise (アレイズ),Holy (ホーリー),Esunaga (エスナガ),Protectga (プロテガ),Shellga (シェルガ),Fullcure (フルケア).

    Green Magicks:Bravery (ブレイブ).

    2/Time Sky Mage (時空魔戦士):
    White Magicks: Cura (ケアルラ),Raise (レイズ).

    Time Magicks: Slow (スロウ),Immobilize (ドンムブ),Vanish (バニシュ),Balance (バランス),Break (ブレイク),Counter (カウント),Stop (ストップ),Bleed (バヒール),Floatga (レビテガ),Berserk (バーサク),Gravity (グラビデ),Haste (ヘイスト),Vanishga (パニシガ),Warp (デジョン),Reflectga (リフレガ),Slowga (スロウガ),Gravityga (グラビガ),Hastega (ヘイスガ).

    Green Magicks: Decoy (デコイ),Oil (オイル),Drain (ドレイン),Reverse (リバース),Bubble (バブル),Siphon (アスピル).

    3/Breaker (ブレイカー):
    Không có Magicks.

    4/Archer (弓使い):
    White Magicks: Cura (ケアルラ),Raise (レイズ).

    5/Black Mage (黒魔道士):
    Black Magicks: Fire (ファイア),Thunder (サンダー),Blizzard (ブリザド),Blind (ブライン),Aqua (アクア),Silence (サイレス),Aero (エアロ),Sleep (スリプル),Fira (ファイラ),Poison (ポイズン),Thundara (サンダラ),Blizzara (ブリザラ),Bio (バイオ),Blindga (ブライガ),Aeroga (エアロガ),Silencega (サイレガ),Firaga (ファイガ),Thunderga (サンダガ),Blizzaga (ブリザガ),Sleepga (スリプガ),Shock (ショック),Toxic (タクシク),Scourge (クラウダ),Flare (フレアー),Scathe (コラプス).

    Green Magicks: Decoy (デコイ),Oil (オイル),Drain (ドレイン),Reverse (リバース).

    6/Samurai (もののふ):
    Không có Magicks.

    7/Hunter (シカリ):
    White Magicks: Protectga (プロテガ),Shellga (シェルガ).

    8/White Mage (白魔道士):
    Green Magicks: Decoy (デコイ),Oil (オイル),Drain (ドレイン),Reverse (リバース),Bubble (バブル),Siphon (アスピル).

    White Magicks: Cure (ケアル), (ブラナ),Vox (ボキャル),Poisona (ポイゾナ),Protect (プロテス),Shell (シェル),Cura (ケアルラ),Raise (レイズ),Dispel (デスペル),Stona (ストナ),Curaja (ケアルダ),Regen (リジェネ),Cleanse (リブート),Esuna (エスナ),Confuse (コンフュ),Faith (フェイス),Bravery (ブレイブ),Curaga (ケアルガ),Dispelga (デスペガ),Arise (アレイズ),Holy (ホーリー),Esunaga (エスナガ),Protectga (プロテガ),Shellga (シェルガ)

    9/Dragoon (ウーラン):
    Black Magicks: Fira (ファイラ),Poison (ポイズン),Thundara (サンダラ),Blizzara (ブリザラ),Bio (バイオ),Blindga (ブライガ),Aeroga (エアロガ),Silencega (サイレガ).

    10/Engineer (機工士):
    Green Magicks: Decoy (デコイ),Oil (オイル).

    Time Magicks: Vanishga (パニシガ),Warp (デジョン),Reflectga (リフレガ),Slowga (スロウガ),Gravityga (グラビガ),Hastega (ヘイスガ).

    11/Red Mage (赤魔戦士):
    Green Magicks: Decoy (デコイ),Oil (オイル),Drain (ドレイン),Reverse (リバース),Bubble (バブル),Siphon (アスピル).

    White Magicks: Vox (ボキャル),Poisona (ポイゾナ),Protect (プロテス),Shell (シェル),Cura (ケアルラ),Raise (レイズ),Dispel (デスペル),Stona (ストナ),Curaja (ケアルダ),Regen (リジェネ),Cleanse (リブート),Esuna (エスナ).

    Black Magicks: Aqua (アクア),Silence (サイレス),Aero (エアロ),Sleep (スリプル),Fira (ファイラ),Poison (ポイズン),Thundara (サンダラ),Blizzara (ブリザラ),Bio (バイオ),Blindga (ブライガ),Aeroga (エアロガ),Silencega (サイレガ),Firaga (ファイガ),Thunderga (サンダガ),Blizzaga (ブリザガ),Sleepga (スリプガ).

    Time Magicks: Slow (スロウ),Immobilize (ドンムブ),Reflect (リフレク),Disable (ドンアク),Vanish (バニシュ),Balance (バランス).

    Arcana Magicks: Dark (ダーク),Darkra (ダーラ),Darkga (ダーガ),Death (デス),Ardor (アーダー).

    12/Knight (ナイト):
    White Magicks: Curaja (ケアルダ),Regen (リジェネ),Cleanse (リブート),Esuna (エスナ),Confuse (コンフュ),Faith (フェイス),Bravery (ブレイブ),Curaga (ケアルガ).
     
  10. anhtrung021190

    anhtrung021190 New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    Magic của các Job System:
    1/Monk (モンク):
    White Magicks: Cura (ケアルラ),Raise (レイズ),Curaga (ケアルガ),Dispelga (デスペガ),Arise (アレイズ),Holy (ホーリー),Esunaga (エスナガ),Protectga (プロテガ),Shellga (シェルガ),Fullcure (フルケア).

    Green Magicks:Bravery (ブレイブ).

    2/Time Sky Mage (時空魔戦士):
    White Magicks: Cura (ケアルラ),Raise (レイズ).

    Time Magicks: Slow (スロウ),Immobilize (ドンムブ),Vanish (バニシュ),Balance (バランス),Break (ブレイク),Counter (カウント),Stop (ストップ),Bleed (バヒール),Floatga (レビテガ),Berserk (バーサク),Gravity (グラビデ),Haste (ヘイスト),Vanishga (パニシガ),Warp (デジョン),Reflectga (リフレガ),Slowga (スロウガ),Gravityga (グラビガ),Hastega (ヘイスガ).

    Green Magicks: Decoy (デコイ),Oil (オイル),Drain (ドレイン),Reverse (リバース),Bubble (バブル),Siphon (アスピル).

    3/Breaker (ブレイカー):
    Không có Magicks.

    4/Archer (弓使い):
    White Magicks: Cura (ケアルラ),Raise (レイズ).

    5/Black Mage (黒魔道士):
    Black Magicks: Fire (ファイア),Thunder (サンダー),Blizzard (ブリザド),Blind (ブライン),Aqua (アクア),Silence (サイレス),Aero (エアロ),Sleep (スリプル),Fira (ファイラ),Poison (ポイズン),Thundara (サンダラ),Blizzara (ブリザラ),Bio (バイオ),Blindga (ブライガ),Aeroga (エアロガ),Silencega (サイレガ),Firaga (ファイガ),Thunderga (サンダガ),Blizzaga (ブリザガ),Sleepga (スリプガ),Shock (ショック),Toxic (タクシク),Scourge (クラウダ),Flare (フレアー),Scathe (コラプス).

    Green Magicks: Decoy (デコイ),Oil (オイル),Drain (ドレイン),Reverse (リバース).

    6/Samurai (もののふ):
    Không có Magicks.

    7/Hunter (シカリ):
    White Magicks: Protectga (プロテガ),Shellga (シェルガ).

    8/White Mage (白魔道士):
    Green Magicks: Decoy (デコイ),Oil (オイル),Drain (ドレイン),Reverse (リバース),Bubble (バブル),Siphon (アスピル).

    White Magicks: Cure (ケアル), (ブラナ),Vox (ボキャル),Poisona (ポイゾナ),Protect (プロテス),Shell (シェル),Cura (ケアルラ),Raise (レイズ),Dispel (デスペル),Stona (ストナ),Curaja (ケアルダ),Regen (リジェネ),Cleanse (リブート),Esuna (エスナ),Confuse (コンフュ),Faith (フェイス),Bravery (ブレイブ),Curaga (ケアルガ),Dispelga (デスペガ),Arise (アレイズ),Holy (ホーリー),Esunaga (エスナガ),Protectga (プロテガ),Shellga (シェルガ)

    9/Dragoon (ウーラン):
    Black Magicks: Fira (ファイラ),Poison (ポイズン),Thundara (サンダラ),Blizzara (ブリザラ),Bio (バイオ),Blindga (ブライガ),Aeroga (エアロガ),Silencega (サイレガ).

    10/Engineer (機工士):
    Green Magicks: Decoy (デコイ),Oil (オイル).

    Time Magicks: Vanishga (パニシガ),Warp (デジョン),Reflectga (リフレガ),Slowga (スロウガ),Gravityga (グラビガ),Hastega (ヘイスガ).

    11/Red Mage (赤魔戦士):
    Green Magicks: Decoy (デコイ),Oil (オイル),Drain (ドレイン),Reverse (リバース),Bubble (バブル),Siphon (アスピル).

    White Magicks: Vox (ボキャル),Poisona (ポイゾナ),Protect (プロテス),Shell (シェル),Cura (ケアルラ),Raise (レイズ),Dispel (デスペル),Stona (ストナ),Curaja (ケアルダ),Regen (リジェネ),Cleanse (リブート),Esuna (エスナ).

    Black Magicks: Aqua (アクア),Silence (サイレス),Aero (エアロ),Sleep (スリプル),Fira (ファイラ),Poison (ポイズン),Thundara (サンダラ),Blizzara (ブリザラ),Bio (バイオ),Blindga (ブライガ),Aeroga (エアロガ),Silencega (サイレガ),Firaga (ファイガ),Thunderga (サンダガ),Blizzaga (ブリザガ),Sleepga (スリプガ).

    Time Magicks: Slow (スロウ),Immobilize (ドンムブ),Reflect (リフレク),Disable (ドンアク),Vanish (バニシュ),Balance (バランス).

    Arcana Magicks: Dark (ダーク),Darkra (ダーラ),Darkga (ダーガ),Death (デス),Ardor (アーダー).

    12/Knight (ナイト):
    White Magicks: Curaja (ケアルダ),Regen (リジェネ),Cleanse (リブート),Esuna (エスナ),Confuse (コンフュ),Faith (フェイス),Bravery (ブレイブ),Curaga (ケアルガ).
     
  11. nhaivuthi

    nhaivuthi New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    Zodiac Spear:
    Đây là cách có được Zodiac Spear trong bản này và bạn kg cần lo sợ mở nhầm hộp nữa.

    #1 - Hoàn tất Draklor Laboratory.
    #2 - Săn Trophy Rare Game đầu tiên là Thalassinon cho Huntmaster tại Phon Coast/Hunters' Camp và đưa Shelled Trophy cho hắn ta.
    #3 - Bắt đầu săn hết 30 Trophy Rare Game khác khi chúng xuất hiện trên Ivalice.
    #4 - Khi bạn lấy được các Trophies thì mang tới đây và đổi hàng với Atak.
    #5 - Cửa hàng Shifty-Eyed Man sẽ cập nhật dữ liệu tùy thuộc vào bạn giao cho họ bao nhiêu và người bạn đưa các Trophies.
    #6 - Nói chuyện với Huntmaster và hỏi bạn đã đưa những Trophies này tới cho ai rồi.
    #7 - Nói với lần nữa Huntmaster chỉ khi tất cả 30 Trophies đã giao hết.Sau đó nếu Atak thắng thì phần thưởng của bạn là ZODIAC SPEAR.

    Những món hàng mua trong Outfitter (cả giá cũa chúng) đã khác hẳn so với bản FF XII đầu tiên.Chẳng hạn như cho 700.000 Gil bạn có thể mua một Masamune khác.

    - Bạn có thể mua Nihopaloa đầu tiên tại đây với giá 360.000 và phần thưởng cho Stok thắng là Ribbon.

    - Đưa 10 Trophies cho mỗi Bangaa mở "Fortune's Choice" trong Shifty-store và trả cho 999999 Gil để lấy Zodiac Spear và Zodiac Escutcheon.

    - Các thứ bạn có thể nhận được từ Outfitters là những món bạn sẽ quan tâm đây:
    + Grand Helm (25T tới Blok)
    + Grand Armor (30T tới Blok)
    + Lordly Robes (25T tới Blok, 1T tới Atak, 1T tới Stok)
    + Genji Gloves (5T tới Blok, 5T tới Atak, 15T tới Stok)

    - Danjuro được chôm từ Vargrant Soul!! (Rare mob trong Pharos subterra)

    Bộ vũ khí FINAL FANTASY:
    蠍のしっぽF : Scorpion Tail F
    マサムネI : Masamune I
    鯨の髭N : Whale Whisker N
    宿命のサジタリA : Sagittarius A
    竜の髭L : Dragon Whisker L
    シカリのナガサF : Shikari no Nagasa F
    デュランダルA : Durandal A
    おろちN : Orochi N
    ブルカノ式T : Volcano T
    ブラッドソードA : Blood Sword A
    ガストラフェテS : Gastrophetes S
    アルデバランY : Aldebaran Y




     
  12. thienmis

    thienmis New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    Zodiac Spear:
    Đây là cách có được Zodiac Spear trong bản này và bạn kg cần lo sợ mở nhầm hộp nữa.

    #1 - Hoàn tất Draklor Laboratory.
    #2 - Săn Trophy Rare Game đầu tiên là Thalassinon cho Huntmaster tại Phon Coast/Hunters' Camp và đưa Shelled Trophy cho hắn ta.
    #3 - Bắt đầu săn hết 30 Trophy Rare Game khác khi chúng xuất hiện trên Ivalice.
    #4 - Khi bạn lấy được các Trophies thì mang tới đây và đổi hàng với Atak.
    #5 - Cửa hàng Shifty-Eyed Man sẽ cập nhật dữ liệu tùy thuộc vào bạn giao cho họ bao nhiêu và người bạn đưa các Trophies.
    #6 - Nói chuyện với Huntmaster và hỏi bạn đã đưa những Trophies này tới cho ai rồi.
    #7 - Nói với lần nữa Huntmaster chỉ khi tất cả 30 Trophies đã giao hết.Sau đó nếu Atak thắng thì phần thưởng của bạn là ZODIAC SPEAR.

    Những món hàng mua trong Outfitter (cả giá cũa chúng) đã khác hẳn so với bản FF XII đầu tiên.Chẳng hạn như cho 700.000 Gil bạn có thể mua một Masamune khác.

    - Bạn có thể mua Nihopaloa đầu tiên tại đây với giá 360.000 và phần thưởng cho Stok thắng là Ribbon.

    - Đưa 10 Trophies cho mỗi Bangaa mở "Fortune's Choice" trong Shifty-store và trả cho 999999 Gil để lấy Zodiac Spear và Zodiac Escutcheon.

    - Các thứ bạn có thể nhận được từ Outfitters là những món bạn sẽ quan tâm đây:
    + Grand Helm (25T tới Blok)
    + Grand Armor (30T tới Blok)
    + Lordly Robes (25T tới Blok, 1T tới Atak, 1T tới Stok)
    + Genji Gloves (5T tới Blok, 5T tới Atak, 15T tới Stok)

    - Danjuro được chôm từ Vargrant Soul!! (Rare mob trong Pharos subterra)

    Bộ vũ khí FINAL FANTASY:
    蠍のしっぽF : Scorpion Tail F
    マサムネI : Masamune I
    鯨の髭N : Whale Whisker N
    宿命のサジタリA : Sagittarius A
    竜の髭L : Dragon Whisker L
    シカリのナガサF : Shikari no Nagasa F
    デュランダルA : Durandal A
    おろちN : Orochi N
    ブルカノ式T : Volcano T
    ブラッドソードA : Blood Sword A
    ガストラフェテS : Gastrophetes S
    アルデバランY : Aldebaran Y




     
  13. LY VAN SON

    LY VAN SON New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    Danh sách bảng Trade Good English-Japan:
    Tuy nhiên trong phần FF XII INTER này sẽ có sự thay đổi đôi chút về vài Item trong đây (Bị loại ra).
     
  14. hoaithuong122007

    hoaithuong122007 New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    Danh sách bảng Trade Good English-Japan:
    Tuy nhiên trong phần FF XII INTER này sẽ có sự thay đổi đôi chút về vài Item trong đây (Bị loại ra).
     
  15. tvqkhanh

    tvqkhanh New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    Vị trí của các Magicks/Techniks:

    Dispel - Tomb of Raithwall
    Regen - Giza Plains (Rain)
    Faith - Necrohol of Nabudis
    Bravery - Necrohol of Nabudis
    Dispelga - Feywood, White Magick's Embrace
    Holy - Pharos 35F
    Esunaga - Necrohol of Nabudis, Secret Shop,có vào cuối game
    Protectga - Necrohol of Nabudis
    Shellga - Ancient City of Giruvegan, Great Crystal tại XIV
    Renew - Henne Mines, một trong những vùng của Special Charter
    Silence - Dalmasca Estersand, Yardang Labyrinth
    Poison - Dalmasca Estersand, Banks of the Nebra
    Blindga - Tchita Uplands
    Silencega - Necrohol of Nabudis
    Scourge - Barheim Passage Shop
    Flare - Pharos 81F
    Scathe - Lhusu Mine,bản đồ trước Gilgamesh thứ 2
    Reflect - Ogir-Yensa Sandsea
    Balance - Nam-Yensa Sandsea, Demesne of the Sandqueen
    Haste - Eruyt Village
    Countdown - Stilshrine of Miriam
    Float - Tchita Uplands, Oliphzak Rise
    Reflectga - The Feywood, the Edge of Reason
    Hastega - Great Crystal,hộp đã từng chứa Zodiac Escutcheon
    Ardor - Pharos 81
    All Green Magics - Clan Shop
     
  16. chau08

    chau08 New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    Vị trí của các Magicks/Techniks:

    Dispel - Tomb of Raithwall
    Regen - Giza Plains (Rain)
    Faith - Necrohol of Nabudis
    Bravery - Necrohol of Nabudis
    Dispelga - Feywood, White Magick's Embrace
    Holy - Pharos 35F
    Esunaga - Necrohol of Nabudis, Secret Shop,có vào cuối game
    Protectga - Necrohol of Nabudis
    Shellga - Ancient City of Giruvegan, Great Crystal tại XIV
    Renew - Henne Mines, một trong những vùng của Special Charter
    Silence - Dalmasca Estersand, Yardang Labyrinth
    Poison - Dalmasca Estersand, Banks of the Nebra
    Blindga - Tchita Uplands
    Silencega - Necrohol of Nabudis
    Scourge - Barheim Passage Shop
    Flare - Pharos 81F
    Scathe - Lhusu Mine,bản đồ trước Gilgamesh thứ 2
    Reflect - Ogir-Yensa Sandsea
    Balance - Nam-Yensa Sandsea, Demesne of the Sandqueen
    Haste - Eruyt Village
    Countdown - Stilshrine of Miriam
    Float - Tchita Uplands, Oliphzak Rise
    Reflectga - The Feywood, the Edge of Reason
    Hastega - Great Crystal,hộp đã từng chứa Zodiac Escutcheon
    Ardor - Pharos 81
    All Green Magics - Clan Shop
     
  17. bocau888

    bocau888 New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    còn những cái phần như hunt mod và mấy Q phụ giống bản cũ à bạn
     
  18. huong8412h

    huong8412h New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    còn những cái phần như hunt mod và mấy Q phụ giống bản cũ à bạn
     
  19. 00halinh00

    00halinh00 New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    zodiac spear cũng có thể lấy bằng cách khác là lấy thùng trong henne mine khả năng thùng xuất hiện là 1% khi thấy thùng thì 100% lấy đc zodiac spear nó nằm trên mấy bậc thang khi mới vào khu vực Special Charter
     
  20. dohuucam500

    dohuucam500 New Member

    Bài viết:
    0
    Đã thích:
    0
    zodiac spear cũng có thể lấy bằng cách khác là lấy thùng trong henne mine khả năng thùng xuất hiện là 1% khi thấy thùng thì 100% lấy đc zodiac spear nó nằm trên mấy bậc thang khi mới vào khu vực Special Charter
     
Đang tải...